HomeBáo EconomistBình minh của y học kỹ thuật số

Bình minh của y học kỹ thuật số

by Hằng Nguyễn

The dawn of digital medicine

Bình minh của y học kỹ thuật số

Last January Stephen Klasko, chief executive of Jefferson Health, which runs hospitals in Philadelphia, chatted to a bank boss. The financier told him that 20 years ago health care and banking were the only industries yet to embrace the consumer and digital revolutions. “Now”, Mr Klasko recalls him adding, “you are alone.”

Tháng 1 năm ngoái, Stephen Klasko, giám đốc điều hành của Jefferson Health, một công ty điều hành các bệnh viện ở bang Philadelphia, đã có cuộc nói chuyện với một chủ ngân hàng. Nhà tài chính nói với ông rằng 20 năm trước, chăm sóc sức khỏe và ngân hàng là những ngành duy nhất chưa nắm bắt được cuộc cách mạng tiêu dùng và kỹ thuật số. “Bây giờ”, ông Klasko nhớ lại lời của ông ấy: “Các ông đang bị tụt hậu.”

The banker had a point. The McKinsey Global Institute, the in-housethink-tank1 of the eponymous consultancy, reckons that when it comes to digitisation, health care has indeed lagged behind2 not just banking but travel, retail, carmaking and even packaged goods. Some 70% of American hospitals still fax and post patient records. The ceo of a big hospital in Madrid reports virtually no electronic record-sharing across Spain’s regions when the first wave of covid-19 washed over the country this spring.

Lời nói của người chủ ngân hàng không phải là không có cơ sở. McKinsey Global Institute, tổ chức tư vấn nội bộ của công ty tư vấn cùng tên, cho rằng khi nói đến số hóa, dịch vụ chăm sóc sức khỏe thực sự đã tụt hậu so với không chỉ ngân hàng mà còn cả du lịch, bán lẻ, sản xuất ô tô và thậm chí cả hàng hóa đóng gói. Khoảng 70% bệnh viện Mỹ vẫn gửi hồ sơ bệnh nhân bằng fax hoặc đường bưu điện. Giám đốc của một bệnh viện lớn ở Madrid báo cáo, trên khắp các khu vực của Tây Ban Nha, hầu như không có một hồ sơ nào được gửi bằng thư điện tử khi làn sóng covid-19 đầu tiên tràn qua đất nước vào mùa xuân năm nay.

The dawn of digital medicine

By exposing such digital deficiencies, the pandemic is at last spurring change. Confronted with shutdowns and chaos, doctors have embraced digital communication and analytics that have been common in other industries for years. Patients are growing more comfortable with remote and computer-assisted diagnosis and treatment. And enterprising firms, from health-app startups and hospitals to insurers, pharmacies and tech giants such as Amazon, Apple and Google, are scrambling to provide such services.

Đại dịch đã làm lộ ra thiếu sót về công nghệ trong y học và cho thấy cần phải có sự thay đổi. Đối mặt với tình trạng đóng cửa kinh tế và sự hỗn loạn, các bác sĩ đã áp dụng phương pháp phân tích và truyền thông kỹ thuật số đã phổ biến trong các ngành công nghiệp khác trong nhiều năm. Bệnh nhân ngày càng thoải mái hơn khi được chẩn đoán và điều trị từ xa với sự hỗ trợ của máy tính. Từ công ty khởi nghiệp ứng dụng sức khỏe và bệnh viện cho đến công ty bảo hiểm, hiệu thuốc và những gã khổng lồ công nghệ như Amazon, Apple và Google đều đang đua nhau cung cấp các dịch vụ tương tự.

McKinsey estimates that global digital-health revenues—from telemedicine3, online pharmacies, wearable devices and so on—will rise from $350bn last year to $600bn in 2024 (see chart 1). Swathes of America’s $3.6trn health-care market are in for a digital makeover4. The same is happening in China, Europe and most other places where doctors ply their trade5.

Ông McKinsey ước tính rằng doanh thu y tế kỹ thuật số toàn cầu — từ khám bệnh từ xa, hiệu thuốc trực tuyến, thiết bị đeo được, v.v. — sẽ tăng từ 350 tỷ đô la năm ngoái lên 600 tỷ đô la vào năm 2024 (xem biểu đồ 1). Nhiều vùng thị trường chăm sóc sức khỏe trị giá 3,6 triệu đô la của Mỹ đang chuẩn bị cho một cuộc lột xác kỹ thuật số, tương tự ở Trung Quốc, Châu Âu và hầu hết những nơi các bác sĩ làm việc.

The groundwork for what looks poised to be the next trillion-dollar business has been accelerated by the pandemic. Money is pouring in6. According to cb Insights, a research firm, a record $8.4bn of equity funding flowed into privately held digital-health darlings in the third quarter of 2020, more than double the amount a year ago (see chart 2). The industry’s unlisted “unicorns”7, worth $1bn or more apiece, have a combined value of over $110bn, according to Holoniq, a research firm. In September AmWell, a telemedic in which Google has invested $100m, raised $742m in an initial public offering (ipo); its market capitalisation8 is $6bn. On December 2nd jd Health, a digital pharmacy affiliated with jd.com, a Chinese online emporium, raked in $3.5bn in Hong Kong’s second-biggest ipo this year.

Đại dịch đã làm thúc đẩy hoạt động của nền tảng thị trường ba tỉ đô sau này. Tiền đang đổ vào. Theo cb Insights, một công ty nghiên cứu, quỹ đầu tư kỷ lục 8,4 tỷ đô la đã chảy vào các công ty tư nhân về sức khỏe kỹ thuật số trong quý 3 năm 2020, cao hơn gấp đôi so với một năm trước (xem biểu đồ 2). Holoniq, một công ty nghiên cứu khác, báo cáo rằng các “kỳ lân” chưa niêm yết trị giá 1 tỷ USD trở lên của ngành có tổng giá trị hơn 110 tỷ USD. Vào tháng 9, AmWell, một chương trình viễn thông mà Google đã đầu tư 100 triệu đô la, đã huy động được 742 triệu đô la trong đợt phát hành lần đầu ra công chúng (ipo) với vốn hóa thị trường là 6 tỷ đô la. Vào ngày 2 tháng 12, có tên là jd Health, một hiệu thuốc kỹ thuật số liên kết với jd.com, một gian hàng trực tuyến của Trung Quốc, đã kiếm được 3,5 tỷ đô la trong cuộc thi ipo lớn thứ hai của Hồng Kông trong năm nay.

Xem tiếp tại link: https://www.economist.com/business/2020/12/02/the-dawn-of-digital-medicine

New words

1. Think-tank(n) UK /ˈθɪŋk ˌtæŋk/ US /ˈθɪŋk ˌtæŋk/: viện nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu

Theo Wikipedia, Think tank hay Viện chính sách, Viện nghiên cứu là một tổ chức hoặc nhóm các cá nhân hoạt động nghiên cứu đưa ra các tư vấn về chính sách, chiến lược trong các lĩnh vực, ban đầu là quân sự, sau đó mở rộng sang các lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, văn hóa và xã hội.

Ex: Investor confidence in Japan dropped to its lowest level in 16 months, according to a leading economic think tank. Niềm tin của các nhà đầu tư vào Nhật Bản giảm xuống mức thấp nhất trong 16 tháng, theo một tổ chức kinh tế hàng đầu.

2. Lag behind: tụt lại phía sau (someone/something)

Ex: He was ill for six weeks and lagged behind with his schoolwork. Anh ấy bị ốm trong vòng sáu tuần và tụt lại phía sau với việc học của mình.

3. Telemedicine (n) UK /ˈtel.ɪˌmed.ɪ.sən/ US /ˈtel.əˌmed.ɪ.sən/ y học từ xa

Ex: We’re trying to demonstrate how telemedicine can increase the efficiency and quality of care. Chúng tôi đang cố gắng chứng minh cách y tế từ xa có thể tăng hiệu quả và chất lượng chăm sóc.

4. Makeover(n)UK /ˈmeɪkˌəʊ.vər/ US /ˈmeɪkˌoʊ.vɚ/ sự chỉnh trang, sự tu sửa, sự thay đổi

Ex: In an attempt to boost sluggish profits, the store was given a makeover. Trong một nỗ lực để tăng lợi nhuận chậm chạp, cửa hàng đã được thay đổi.

5. To ply one’s trade: làm việc, hoặc là làm việc về kinh doanh làm một công việc

Ex: Having worked as a government lawyer for 15 years, he is departing for the private sector to ply his trade as a barrister at Lincoln’s Inn. Sau khi đã làm việc với tư cách là luật sư của chính phủ trong 15 năm, anh ấy sẽ khởi hành sang khu vực tư nhân để tập trung vào công việc luật sư của mình tại Lincoln’s Inn.

6. To pour in (v) UK /pɔːr/ US /pɔːr/ đổ vào, trút vào

Ex: Beat the eggs and pour in the milk. Đánh trứng và đổ sữa vào.

Trong kinh tế, người ta thường dùng cụm này. Ví dụ, “vốn đổ về” =>”Capitals pour in”, “tiền đổ về”=> “”money pour in”.

7. Unicorn (n) UK /ˈjuː.nɪ.kɔːn/ US /ˈjuː.nɪ.kɔːrn/ kỳ lân

Kỳ lân là loài vật trong trí tưởng tượng của chúng ta, gắn liền với sự hiếm có. Các doanh nghiệp được gọi là kỳ lân vì được định giá trên 1 tỷ đô la.

Ex: During his chaste vigil he had a vision of wolves, bears, lions, leopards and unicorns. Trong buổi cầu nguyện trong sạch của mình, anh ấy đã nhìn thấy những con sói, gấu, sư tử, báo và kỳ lân.

8. Market capitalization: US /ˈmɑːr.kɪt/ /ˌkæp.ə.t̬əl.əˈzeɪ.ʃən/: vốn hóa thị trường

Vốn hóa thị trường là giá trị thị trường của một công ty giao dịch công khai là cổ phiếu đang lưu. Giá trị vốn hóa thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại. ( theo web 365 tìm việc)

Ex: The company has a total market capitalization of about $14.3 billion. Công ty có tổng vốn hóa thị trường khoảng 14,3 tỷ USD.

Luyện Tập+

You may also like

Leave a Comment