HomeHọc tiếng AnhBài viết tiếng Anh về relationship [KÈM 3 MẪU + DỊCH]

Bài viết tiếng Anh về relationship [KÈM 3 MẪU + DỊCH]

by Tử Chi

Ai trong chúng ta đều có các mối quan hệ như quan hệ bạn bè, quan hệ họ hàng hay quan hệ đồng nghiệp. Chính vì thế mà chủ đề relationships hay được chọn để ra đề trong các bài thi tiếng anh. Bài viết này, Báo Song Ngữ sẽ gợi ý cho bạn cách viết bài viết tiếng anh về relationship sao cho hay nhé.

Các khía cạnh trong bài viết tiếng Anh về relationship

Khái quát về mối quan hệ

  • School is the place that I go to the most so the relationships with my friends are always something that I am obsessed with. (Trường lớp là nơi gắn bó với tôi nhiều nhất nên mối quan hệ với bạn bè luôn là thứ khiến tôi phải quan tâm.)
  • Although my brothers and I often have some arguments and fights, I believe that there is always a close brotherly relationship between us. (Tuy anh em chúng tôi hay tranh giành và cãi vã nhau nhưng tôi tin rằng giữa chúng tôi luôn có mối quan hệ anh em gắn bó.)
  • My mother was not only a woman who gave birth to me but also one of my friends. Although there are times when we do not understand each other, the relationship between me and my mother is still loving and strong. (Mẹ đối với tôi không chỉ là người sinh thành mà còn như là một người bạn của tôi. Tuy có nhiều lúc không hiểu nhau nhưng mối quan hệ giữa tôi và mẹ vẫn yêu thương và bền chặt.)

Đặc điểm của mối quan hệ – relationship

  • I and Linh are the friend of each other since elementary school, we always help each other, so we are still close until now. (Tôi chơi với Linh từ hồi tiểu học, chúng tôi luôn giúp đỡ lẫn nhau nên vẫn chơi thân tới tận bây giờ.)
  • Although my brother is a big boy, he hardly yield something for me so we often fight. (Anh trai tôi tuy lớn nhưng vẫn hay tranh giành với tôi nên chúng tôi thường hay cãi nhau.)
  • My mom is always there to take care and advise when I need it. (Mẹ luôn bên cạnh chăm sóc và khuyên bảo mỗi khi tôi cần.

Cảm xúc về mối quan hệ – relationship

  • I consider Linh as not only my friend but also my sibling. (Linh đối với tôi không chỉ là bạn mà còn là người thân trong là của tôi.)
  • Although I often have some arguments, I still love my brother. (Tuy hay cãi vã nhưng tôi rất quý anh trai của mình.)
  • Mom has always been my irreplaceable special person. (Mẹ luôn là người đặc biệt không thể thay thế của tôi.)

#3 Mẫu bài viết hay về relationship

Mẫu 1: Mối quan hệ với bạn bè

Bài viết tiếng Anh về relationship

School is the place that I go to the most so the relationships with my friends are always something that I am obsessed with. One of my best friends is Linh.

Trường lớp là nơi gắn bó với tôi nhiều nhất nên mối quan hệ với bạn bè luôn là thứ khiến tôi phải quan tâm. Một trong những người bạn thân nhất của tôi là Linh.

I and Linh have been friends since we were in the same 1st grade. At that time, I was unfamiliar with everything around me so Linh took the initiative to talk to me. Since then we have become friends. We help each other learn and share life stories. Besides, Linh also gave me valuable advice every time I had problems.

(Tôi và Linh biết nhau khi chúng tôi học chung lớp 1. Khi ấy tôi còn bỡ ngỡ nên Linh đã chủ động lại nói chuyện với nhau. Kể từ khi ấy chúng tôi trở thành bạn bè. Chúng tôi cùng giúp nhau học tập và chia sẻ những câu chuyện trong cuộc sống. Không những thế, Linh còn cho tôi những lời khuyên quý giá mỗi khi tôi gặp khó khăn.)

I really appreciate this relationship. I consider Linh as not only my friend but also my sibling.

(Tôi rất trân trọng mối quan hệ này. Đối với tôi, Linh không chỉ là một người bạn mà còn là một người thân trong gia đình của tôi.)

Mẫu 2: Mối quan hệ anh chị em

Although my brothers and I often have some arguments and fights, I believe that there is always a close brotherly relationship between us.

(Tuy anh em chúng tôi hay tranh giành và cãi vã nhau nhưng tôi tin rằng giữa chúng tôi luôn có mối quan hệ anh em gắn bó.)

My brother is five years older than me, a distance not too far but enough to have differences in thought and personality. That’s why we have kept having arguments that even my parents don’t know how to resolve. We were arguing from small things like chores to big things over choosing schools.

(Hai anh em tôi cách nhau năm tuổi, một khoảng cách không quá xa nhưng đủ để có những sự khác trong trong suy nghĩ cũng như tính cách. Do đó mà những cuộc cãi vã trong gia đình mà ngay cả bố mẹ tôi cũng không biết nên giải quyết như thế nào. Chúng tôi cãi nhau từ những chuyện nhỏ nhặt như làm việc nhà đến những chuyện lớn hơn là chọn trường học.)

Despite the arguments, I know that my brother always cares about me. Because he is older and thoughtful than me but does not know how to express it, it is easy to misunderstand. Whatever, I still love my brother.

(Tuy cãi nhau là thế nhưng tôi biết rằng anh trai luôn quan tâm đến mình. Vì anh là người đi trước, có suy nghĩ và kinh nghiệm hơn tôi nhưng không biết cách diễn đạt nên dễ bị hiểu lầm. Do đó, tôi vẫn rất yêu thương anh trai của mình.)

Mẫu 3: Mối quan hệ với bố mẹ

Viết tiếng Anh về relationship

My mother was not only a woman who gave birth to me but also one of my friends. Although there are times when we do not understand each other, the relationship between me and my mother is still loving and strong.

(Mẹ đối với tôi không chỉ là người sinh thành mà còn như là một người bạn của tôi. Tuy có nhiều lúc không hiểu nhau nhưng mối quan hệ giữa tôi và mẹ vẫn yêu thương và bền chặt.)

Mom always follows me, so sometimes I don’t have to say, she still understands what I want. Because of the generation gap, there is a big difference in thinking. Therefore, my mother often learns the thinking of today’s young people to understand her child. That said, my mother not only cared for me physically but also mentally.

(Mẹ luôn theo dõi từng bước đi của tôi trong cuộc sống nên nhiều khi không cần phải nói ra mẹ đã hiểu tôi muốn gì. Vì cách biệt thế hệ nên trong suy nghĩ có sự khác biệt lớn. Do vậy, mẹ tôi thường tìm hiểu suy nghĩ của giới trẻ hiện nay để thấu hiểu con của mình. Điều đó cho thấy rằng, mẹ không chỉ chăm sóc cho tôi về mặt vật chất mà còn cả tinh thần.)

I thank mom so much. She has always been the person I wanted to be – a strong and capable woman.

(Tôi cảm ơn mẹ rất nhiều. Mẹ luôn là người tôi muốn trở thành – một người phụ nữ mạnh mẽ và giỏi giang.)

Trên đây là những gợi ý của Báo Song Ngữ cho bài viết tiếng anh về relationship. Hy vọng các gợi ý này giúp ích được cho bạn trong quá trình làm bài. Nếu thấy thích hãy xem thêm các bài viết khác của Báo Song Ngữ nữa nhé.

XEM THÊM:

You may also like

Leave a Comment