Unit 7 lớp 10: Looking Back

Looking Back (trang 24 – 25 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Pronunciation

1. Listen to some sentences and put the mark (‘) before the stressed syllable in the words below.(Nghe và đặt dấu nhấn trước trọng âm trong các câu sau)

1. ex’port

2. ‘protest

3. ‘contrast

4. im’port

5. ob’ject

Nội dung bài nghe:

1. Thanks to globalisation, we can export more products to other countries.

2. There was a big protest against the war.

3. There is a big contrast between the two cultures.

4. Nowadays, Viet Nam doesn’t import many oil products from other countries.

5. People don’t object to cross-cultural marriages any longer.

Dịch:

1. Nhờ toàn cầu hóa, chúng tôi có thể xuất khẩu nhiều sản phẩm hơn cho các quốc gia khác.

2. Có một cuộc biểu tình lớn chống lại cuộc chiến tranh.

3. Có sự tương phản lớn giữa hai nền văn hóa.

4. Ngày nay, Việt Nam không nhập khẩu nhiều sản phẩm dầu từ các nước khác.

5. Mọi người không thể phản đối hôn nhân đa văn hóa nữa.

2. Complete the passage with one of the words / phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với một trong những cụm từ trong khung.)

Unit 7 lớp 10: Looking Back

(1) wife (2) get married (3) engaged (4) reception (5) honeymoon
(6) wedding (7) bridegroo (8) bestman (9) bride (10) bridemaids

Hướng dẫn dịch:

Jack, một người bạn của tôi, đã kể cho tôi một câu chuyện cười. Vào ngày nọ, anh ấy gặp vợ , Rose và mời cô ấy đi hẹn hò. Họ bắt đầu dành nhiều thời gian cho nhau và dần dần yêu nhau. Một năm sau, họ quyết định kết hôn. Gia đình Jack rất hài lòng khi anh ấy giới thiệu vị hôn thê của mình cho họ hàng và ba mẹ Rose cũng vui rằng con gái họ đã đính hôn với một chàng trai trẻ. Một khách sạn gần nhà thờ được đặt cho bữa tiệc đám cưới và cặp đôi trẻ tuổi đã lên kế hoạch hưởng tuần trăng mật ở Hawaii.

Vào ngày đám cưới, tất cả khách đến nhà thờ. Chú rể đợi ở đó với anh trai, cũng là phụ rể của anh. Tại sao Rose lại trễ thế nhỉ? Anh ấy lo lắng và gần như nghĩ rằng cô ấy thay đổi quyết định. Nhưng cô dâu cũng ở nhà cùng phụ dâu chờ đợi xe cưới đến. Thật ra, cha cô ấy đã đặt sai giờ. May mắn là họ đã xoay sở kịp để đến nhà thờ vào phút cuối cùng và buổi lễ đã diễn ra.

Grammar

1. Fill in the gaps with the correct form of the adjective in brackets. Add any other words if necessary. (Điền vào chỗ trống với dạng đúng của tính từ trong ngoặc đơn. Thêm bất kỳ từ nào nếu cần)

1. harder; easier

2. more dangerous

3. the most famous

4. more polluted

5. the most delicious

Hướng dẫn dịch:

1. Bây giờ cuộc sống khó khăn hơn hay là dễ dàng hơn cho giới trẻ so với trong quá khứ?

2. Cuộc sống ngày nay có nhiều hiểm nguy hơn so với cuộc sống cách đây 100 năm.

3. Phở là món ăn nổi tiếng nhất ở Việt Nam.

4. Những thành phố giờ đây ô nhiễm hơn so với trong quá khứ.

5. Đó là món ăn ngon nhất mà tôi từng ăn

2. Correct the sentences, adding articles where necessary. (Sửa các câu sau và thêm mạo từ nếu cần.)

1. We are having a great time in Ha Noi. (Chúng tôi đang có một khoảng thời gian vui vẻ ở Hà Nội.)

2. Let’s go to Nha Trang for a week next summer. (Chúng ta hãy đi Nha Trang trong vòng 1 tuần vào mùa hè tới.)

3. Where’s the money I gave you on the first of this month? (Tiền mà tôi đưa bạn hồi đầu tháng đâu rồi?)

4. For my birthday, I got a book, a DVD and the latest CD by my favourite band. (Vào ngày sinh nhật của mình, tôi nhận được một quyển sách, một DVD và một CD mới nhất của ban nhạc tôi yêu thích.)

5. On the radio I heard a/the song that I really liked. (Trên radio, tôi nghe được bài hát mà tôi đã thật sự thích)

Unit 7 lớp 10: Communication and Culture
Unit 7 lớp 10: Project
Tác giả: Admin

Viết một bình luận