Unit 7 lớp 10: Language

Language (trang 17 – 18 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Vocabulary

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Match the words / phrases with their definitions.(Đọc bài đàm thoại trong phần khởi động. Nối những từ/cụm từ với định nghĩa của chúng.)

1. proposal — g.

2. engagement – e.

3. wedding – d.

4. reception – b.

5. bride — a.

6. bridegroom/groom — c.

7. ceremony – f.

Hướng dẫn dịch:

1. kế hoạch hoặc đề nghị; một lời ngỏ lời cầu hôn

2. thỏa thuận hoặc lời hứa kết hôn

3. buổi lễ mà trong đó hai người kết hôn với nhau

4. bữa tiệc thân mật để kỉ niệm sự kiện nào đó

5. phụ nữ đang kết hôn hoặc sắp kết hôn

6. đàn ông đang kết hôn hoặc sắp kết hôn

7. sự kiện xã hội thân mật hay sự kiện tôn giáo chính thức được thực hiện theo phong tục

2. Circle the correct words in brackets to complete the sentences.(Khoanh tròn từ phù hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành câu.)

1. wedding 2. groom 3. bride 4. reception 5. guests 6. before 7. engaged

Hướng dẫn dịch:

1. Đám cưới em họ tôi diễn ra vào Chủ nhật tuần tới.

2. Vào ngày cưới, người phù rể sẽ phụ tá chú rể.

3. Cô dâu có thể có thật nhiều phù dâu như mong muốn.

4. Có một tiệc cưới dành cho khách sau lễ cưới.

5. Có khoảng 100 khách ở đám cưới em họ tôi

6. Trong quá khứ, lễ dạm ngõ và lễ đính hôn diễn ra 1 hoặc 2 năm trước lễ cưới.

7. Anh trai tôi đã đính hôn với một người bạn từ thời đại học và ổng bắt đầu tiết kiệm tiền cho ngày trọng đại này

Pronunciation

1. Listen and repeat, paying attention to the stress patterns.(Nghe và lặp lại, chú ý đến dấu nhấn.)

Unit 7 lớp 10: Language

2. Listen to the sentences and practise say them correctly. Pay attention to the stress pattern of the underlined words.(Nghe các câu sau và thực hành nói một cách chính xác. Chú ý đến kiểu dấu nhấn của từ gạch dưới.)

1. ‘increase

2. ‘present

3. de’creased

4. ‘perfect

Hướng dẫn dịch:

1. Có sự gia tăng về số người kết hôn muộn ở Việt Nam.

2. Ở Việt Nam, khách thường gửi tiền mừng coi như quà cưới dành cho các cặp đôi mới cưới vào ngày cưới của họ.

3. Ở những thành phố lớn, tỉ lệ sinh đã giảm trong vài năm gần đây.

4. Trong thực tế, thật khó để gặp được nửa kia hoàn hảo.

Grammar

1. Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau không?)

Hướng dẫn dịch:

1. Sống ở quốc gia của bạn thú vị hơn sống ở nước ngoài.

I agree. Vietnam is a developing country but it is emerging. The people are friendly and always willing to help. Also, the landscapes are spectacular and majestic. (Tôi đồng ý. Việt Nam là một nước đang phát triển nhưng đang trỗi dậy. Người dân thân thiện và luôn sẵn lòng giúp đỡ. Ngoài ra, các cảnh quan rất ngoạn mục và hùng vĩ.)

2. Lễ cưới hiện nay ít phức tạp hơn so với trong quá khứ.

I couldn’t agree more. The time of preparation is shorter and you don’t have to prepare too many things. (Tôi đồng ý. Thời gian chuẩn bị ngắn hơn và bạn không phải chuẩn bị quá nhiều thứ.)

3. Khoản chi lớn nhất cho lễ cưới là tiệc chiêu đãi.

I agree. The modern wedding usually takes place in restaurants or hotel which couples too much. (Tôi đồng ý. Những lễ cưới hiện đại thường diễn ra trong nhà hàng hoặc khách mả tốn kém cho các cặp dôi rất nhiều.)

4. Không có ai vui hơn chú rể vào ngày kết hôn của anh ta. Anh ta là người vui nhất ngày đó.

I agree but the bride is the happiest person on that day, too. (Tôi đồng ý nhưng cô dâu cũng là người vui nhất trong ngày hôm đó.)

5. Cô dâu là người đẹp nhất trong ngày cưới.

I agree. The splendid wedding dress makes her bright in the bigday.

(Tôi đồng ý. Bộ váy cưới làm cô gái tỏa sáng trong ngày trọng đại.)

6. Nên tổ chức đám cưới nhỏ để tiết kiệm tiền.

I don’t agree with this. Wedding is a big day since it marks the happiness of both the bride and the groom so it needs to be celebrated in a large scale. (Tôi không đồng ý với điều này. Đám cưới là một ngày trọng đại vì nó đánh dấu hạnh phúc của cả cô dâu và chú rể nên nó cần được tổ chức thật quy mô.)

2. Write five sentences comparing the two weddings in the table below. Use the comparative form of the adjectives in the box and than.(Viết 5 câu so sánh hai đám cưới trong bảng bên dưới. Sử dụng tính từ so sánh hơn trong khung và từ “than”.)

1. Guests in Mr Smith’s wedding is crowded than in Mr Long’s wedding. (Khách tham dự đám cưới anh Smith đông hơn đám cưới anh Long.)

2. Mr Smith’s wedding reception was more expensive than Mr Long’s. (Tiệc cưới của anh Smith tốn kém hơn tiệc cưới của anh Long.)

3. Mr Smith is older than Mr Long. (Anh Smith già hơn anh Long.)

4. The engagement of Mr Smith’s wedding is less longer than Mr Long’s wedding. (Thời gian diễn ra tiệc đính hôn của đám cưới anh Smith ngắn hơn anhLong.)

5. The service rating in Mr Smith’s wedding is better than Mr Long’s wedding. (Đánh giá dịch vụ của đám cưới ông Smith tốt hơn đám cưới ông Long.)

3. Choose the correct answers. (Chọn câu trả lời đúng.)

Hướng dẫn dịch:

(1) A (2) a (3) the (4) the (5) the (6) the (7) a (8) the (9) the Cultural Diversity

Đám cưới là lễ kết hôn của các cặp đôi. Vào ngày cưới, cô dâu và chú rể trao nhau quà cưới và nhẫn cưới.Trước ngày cưới, chú rể thường nhờ anh em, bạn bè và ba mình để tìm phụ rể. Phụ rể giúp chú rể chuẩn bị buổi lễ và đảm bảo mọi thứ tươm tất vào ngày cưới. Cô dâu cũng có thể có một hay một vài phù dâu. Phù dâu trấn an cô dâu, giúp cô dâu chuẩn bị sẵn sàng và chăm sóc váy cưới của cô ấy. Ngày nay, đa phần các cặp chờ vài ngày trước khi lên đường đi tuần trăng mật.

 

Unit 7 lớp 10: Getting started
Unit 10 Lớp 8 - Từ vựng
Tác giả: Admin

Viết một bình luận