Unit 5 lớp 10: Listening

 Listening (trang 53 SGK Tiếng Anh 10 mới)

1. Look at the picture and discuss with a partner what this flying car (or aerocar) can and cannot do.(Nhìn vào bức tranh và thảo luận với một người bạn xem chiếc xe bay này có thể và không thể làm gì.)

Unit 5 lớp 10: Listening

2. Listen to an interview with Mr Brown, a spectator at a test flight of a flying car. Tick the words or phrases that you hear. (Lắng nghe cuộc phỏng vấn với ông Brown, một khán giả tại buổi bay thử của chiếc xe bay. Đánh dấu từ hoặc cụm từ bạn nghe được.)

Bài nghe:

Các từ: Traffic jams, collapse, garage, gallon, runway

Nội dung bài nghe:

Reporter: Excuse me; I’m from the ABC Discovery Channel. May I ask you a few questions?

Mr Brown: Sure.

Reporter: Your name is ….

Mr Brown: Eric Brown.

Reporter: Yes, Mr Brown. Why are you interested in this test flight in New York City?

Mr Brown: Well… I’m a businessman here in this city. You see… there are quite a lot of traffic jams during the rush hours. I guess owning a flying car like this might be a good idea.

Reporter: I see. What do you like about this car?

Mr Brown: It’s not… not too big, just a little bit bigger than a normal car. So when its wings collapse, it fits quite well in any garage. Second, it doesn’t use too much gas – just five gallons per hour in the air and one gallon per 50 km on the ground.

Reporter: How about its speed?

Mr Brown: It’s OK. It can reach 120 km per hour on the ground and nearly 200 in the air.

Reporter: Anything you don’t like about it, Mr Brown?

Mr Brown: Yes. It needs a runway. That’s the biggest problem. What happens if it gets stuck in traffic and cannot take off?

Reporter: Yeah… Thank you very much for spending time with us…

Hướng dẫn dịch:

Phóng viên: Xin lỗi, tôi đến từ kênh ABC Discovery Channel. Tôi có thể hỏi ông vài câu được không?

Ông Brown: Chắc chắn rồi.

Phóng viên: Tên ông là ….

Ông Brown: Eric Brown.

Phóng viên: Vâng, ông Brown. Tại sao ông quan tâm đến chuyến bay thử nghiệm ở Thành phố New York này?

Ông Brown: À … Tôi là doanh nhân ở đây. Anh thấy đấy … tình trạng ùn tắc giao thông khá dày đặc trong giờ cao điểm. Tôi đoán việc sở hữu một chiếc ô tô bay như thế này có thể là một ý tưởng hay.

Phóng viên: Tôi hiểu rồi. Ông thích gì về chiếc ô tô này?

Ông Brown: Nó không … không quá lớn, chỉ lớn hơn một chút so với một chiếc xe bình thường. Vì vậy, khi  cánh động cơ đóng lại, nó có thể đứng vừa vặn trong bất kì cái ga-ra nào. Thứ hai, nó không sử dụng quá nhiều khí đốt – chỉ năm gallon mỗi giờ bay trong không khí và một gallon cho mỗi 50 km chạy trên mặt đất.

Phóng viên: Tốc độ của nó như thế nào?

Ông Brown: Khá hợp lý. Nó có thể đạt 120 km mỗi giờ trên mặt đất và gần 200 km trong không khí.

Phóng viên: Ông không thích điều gì về nó, ông Brown?

Ông Brown: À. Nó cần một đường băng. Đó là vấn đề lớn nhất. Điều gì sẽ xảy ra nếu nó bị kẹt trong đống ùn tắc và không thể cất cánh?

Phóng viên: Vâng … Cảm ơn rất nhiều vì đã dành thời gian cho chúng tôi …

3. Listen and answer these questions.(Lắng nghe và trả lời các câu hỏi sau đây.)

1. Where is the test flight taking place? (Buổi bay thử diễn ra ở đâu?)

In New York City. (Ở thành phố New York)

2. What does Mr Brown do? (Ông Brown làm nghề gì?)

He’s a businessman. (Ông ấy là một doanh nhân)

3. Why is he interested in the test flight? (Tại sao ông lại quan tâm đến việc thử máy bay?)

He’s considering owning a flying car to deal with the traffic problem. (Ông ấy thấy việc sử dụng ô tô bay có thể giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông).

4. What does Mr Brown like about the flying car? (Ông Brown thích gì ở chiếc xe bay?)

It’s not too big, so it can be put in a garage. (Nó không quá lớn, cho nên có thể để trong gara)

5. What is the biggest problem with this flying car? (Vấn đề lớn nhất của chiếc xe bay này là gì?)

This flying car cannot take off without a runway. (Chiếc xe không thể cất cánh nếu không có đường băng).

4. Listen again and complete the information about the flying car. Write one word or number in each gap.(Lắng nghe lại và hoàn thành thông tin về chiếc xe bay. Viết một từ hoặc một số trong mỗi khoảng trống.)

1. bigger

2. 5 (in the air); 1 (on the ground)

3. 200 (in the air); 120 (on the ground)

5. Do you want to own a flying car like Mr Brown? Why or why not? Is there a way to solve the problem with the car that Mr Brown discusses?(Bạn có muốn sở hữu một chiếc xe bay như ông Brown không? Tại sao? Có cách nào giải quyết vấn đề của chiếc xe bay mà ông Brown nói đến không?)

If possible I definitely would go for such a car. I will be able to get away from the traffic, which always haunts me every time I go to work. I also like the feeling of flying, seeing the sky and enjoying the landscape from above. I think we should build a runway used only for flying cars. At the same time, roads should be broadened so that the vehicles would be able to travel more easily.

(Nếu có thể tôi chắc chắn sẽ đi một chiếc xe như vậy. Tôi sẽ có thể thoát khỏi tình trạng giao thông luôn ám ảnh tôi mỗi khi đi làm. Tôi cũng thích cảm giác bay, nhìn bầu trời và thưởng ngoạn phong cảnh từ trên cao. Tôi nghĩ chúng ta nên xây một đường băng chỉ dùng cho ô tô bay. Đồng thời, nên mở rộng đường để các phương tiện đi lại dễ dàng hơn.)

Unit 5 lớp 10: Writing
Unit 5 lớp 10: Speaking
Tác giả: Admin

Viết một bình luận