Unit 4 lớp 10: Looking Back

Looking Back (trang 46 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Pronunciation

1. Listen and circle the words you hear in the sentences. (Lắng nghe và khoanh tròn những từ bạn nghe được trong câu.)
1. B 2. A 3. B 4. B 5. B 6. B

Nội dung bài nghe:

1. Look at that ant.

2. He didn’t mend that.

3. They have just built a new ice rink in the area.

4. The houses in this area stink of carbon dioxide gas.

5. The banks lent money to the poor people in the village.

6. We spent our last summer holiday doing volunteer work in a mountainous province of Vietnam.

Unit 4 Lớp 10 Looking back

Hướng dẫn dịch:

1. Nhìn vào con kiến đó kìa.

2. Anh ta đã không sửa nó.

3. Họ vừa xây dựng một sân trượt băng mới trong khu vực.

4. Những ngôi nhà trong khu vực này có mùi khí carbon dioxide.

5. Các ngân hàng cho người nghèo trong làng vay tiền.

6. Chúng tôi đã dành kỳ nghỉ hè cuối cùng để làm công việc tình nguyện ở một tỉnh miền núi Việt Nam.

Vocabulary

Choose the words from the box to complete the following sentences. (Chọn các từ trong ô để hoàn thành các câu sau.)

1. meaningless 2. excited 3. meaningful
4. interesting 5. donate 6. disadvantaged

Hướng dẫn dịch:

1. Trước khi cậu ấy tham gia đội tình nguyện của chúng tôi, cậu cảm thấy cuộc sống của mình rất tẻ nhạt. Thỉnh thoảng cậu còn nghĩ rằng nó vô nghĩa.

2. Tất cả bọn họ đều rất phấn khích mong chờ chuyến đi đến Vịnh Hạ Long, do đó họ đã có một đêm không ngủ.

3. Việc tặng quần áo ấm từ các những người quyên góp vào mùa đông năm ngoái  thật sự có ích đối với trẻ em nghèo địa phương.

4. Đêm hội âm nhạc từ thiện rất thú vị. Tất cả khán giả đều cho rằng nó rất thú vị.

5. Thông báo của dịch vụ công cộng kêu gọi tình nguyện viên cống hiến thời gian vào việc chăm sóc người bệnh ở bệnh viện địa phương.

6. Các tình nguyện viên đó dã trải qua một đêm không ngủ để chuẩn bị các món quà cho trẻ em bất hạnh ở Cao Bằng.

Grammar

1. Write the sentences. Use the past simple or the past continuous form of the verbs. (Viết  câu. Sử dụng động từ ở dạng quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

1. The telephone rang while we were having dinner. (Điện thoại reo khi chúng tôi đang ăn tối.)

2. I was waiting at the bus stop when I received his text messege. (Tôi đang chờ ở trạm dừng xe buýt thì nhận được tin nhắn của anh ấy.)

3. It started to rain while we were walking home from school. (Trời bắt đầu mưa khi chúng tôi đang đi bộ từ nhà đến trường.)

4. Were you listening when the teacher called your name? (Bạn có đang nghe khi giáo viên gọi tên bạn không?)

5. He was walking along the corridor when he saw a job advertisement on the notice board. (Cậu ấy đang đi bộ dọc hành lang thì  thấy quảng cáo tuyển dụng trên bảng thông báo.)

2. Read the text about Tilly Smith and put the verbs in brackets in the past simple or the past continuous.(Đọc bài viết sau về Tilly Smith và viết các động từ trong ngoặc dưới dạng thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn.)

1. was having 2. realised 3. was sitting 4. recognised 5. wanted
6. was happening 7. told 8. ran 9. was 10. didn’t kill

Hướng dẫn dịch:

TỪ BÀI HỌC ĐỊA LÝ ĐẾN KINH NGHIỆM THỰC TẾ TRONG CUỘC SỐNG

Tilly Smith sinh năm 1994. Cô ấy đôn từ Surrey, Anh. Ở trường, cô  rất thích môn Địa lý. Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004, trong khi Tilly đang tận hưởng kỳ nghỉ với gia đình ở Thái Lan thì cô ấy nhận thấy rằng Địa lý không chỉ là một môn học thú vị ở trường mà còn có thể cứu người. Lúc Tilly đang ngồi trên bãi biển Maikhao ở Phuket, Thái Lan thì nước biển bất ngờ rút xuống khỏi đường bờ biển. Tilly phát hiện ra dấu hiệu sóng thần bởi vì cách đó 2 tuần trước kì nghỉ cô đã học về sóng thần trong một bài học của môn Địa lý từ giáo viên ở trường . Tilly đã muốn rời khỏi bãi biển nhanh chóng bởi vì cô biết rằng điều gì sắp xảy ra, nhưng mọi người trên bãi biển dường như không hề quan tâm. Cô rất lo lắng và nói với ba mẹ mình ngay lập tức.

Khi ba của Tilly cảnh báo những người khác trên bãi biển và nhân viên tại khách sạn nơi họ ở về khả năng xảy ra sóng thần, cô đã chạy đến nơi an toàn cùng với mẹ và chị cô. Cơn sóng thần đã trở thành một thảm họa khủng khiếp cho hàng ngàn người nhưng nó đã không giết chết ai trên bãi biển Maikhao nhờ có Tilly.

3. Read the text again and answer the following questions. (Đọc lại bài viết và trả lời các câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tilly Smith là ai?

2. Cô ấy thích môn học nào ở trường?

3. Chuyện gì đã xảy ra khi Tilly đang ngồi trên bãi biển Maikhao?

4. Cô ấy đã làm gì để giúp mọi người ở biển Maikhao lúc đó?

5. Bạn có biết ai ở nước mình đã cứu mạng những người khác? Hãy nói về người đó.

Trả lời:

1. She was a school girl from Surrey, England. (Cô ấy là một học sinh nữ đến từ Surrey, Anh.)

2. She was interested in Geography.(Cô quan tâm đến môn Địa lý.)

3. The sea water suddenly receded from the shoreline, which is a signal for a tsunami.(Nước biển bất ngờ rút xuống khỏi đường bờ biển, một dấu hiệu của sóng thần.)

4. She told her parents about a possible tsunami, and her father warned other people on the beach and the staff at the hotel where they were staying about it.(Cô nói với ba mẹ mình về cơn sóng thần sắp xảy ra và ba cô cảnh báo những người khác trên bãi biển và nhân viên tại khách sạn nơi họ ở về khả năng xảy ra sóng thần.)

5. One example of helping people is Nguyen Van Nam (student of grade 12T7, Do Luong 1 High School, Nghe An). When crossing the Lam River and seeing a group of students playing in the middle of the water, he did not hesitate but quickly rushed down to save lives. After rescuing 4 students to the shore, Nam found that there was still one child still suffocating. But unfortunately, the young man was exhausted and was gradually swept away by the water.

(Một tấm gương cứu người đó là Nguyễn Văn Nam (học sinh lớp 12T7, trường THPT Đô Lương 1, Nghệ An). Khi đi ngang qua sông Lam thấy nhóm học sinh chới với giữa dòng nước, nam sinh không hề đắn đo mà nhanh chóng lao xuống cứu người. Sau khi đã cứu được 4 em học sinh vào bờ, Nam thấy vẫn còn một em đang dần bị ngạt nước, cậu bạn đã dùng hết sức lực giúp em nhỏ được vào bờ. Nhưng tiếc thay, chàng trai trẻ đã bị kiệt sức rồi dần bị nước cuốn trôi.)

Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 4: For a better community

Unit 4 lớp 10: Communication and Culture
Unit 4 lớp 10: Project
Tác giả: Admin

Viết một bình luận