Unit 3 Lớp 7: Skills 2

Skills 2 (phần 1-5 trang 33 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Listening

1. Discuss the following questions.

(Thảo luận các câu hỏi sau.)

Gợi ý

  • Who do you think benefits from volunteer work? (Bạn nghĩ ai sẽ được hưởng lợi từ công việc tình nguyện?)

I think everyone will benefit from volunteer work, especially children and the elderly people. (Tớ nghĩ mọi người đều được hưởng lọi từ công việc tình nguyện, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi.)

  • How do people benefit from volunteer work? (Mọi người hưởng lợi gì từ hoạt động tình nguyện?)

The helpers will feel happy, joyful and they like helping the others. The people in need will be happy when they receive the help, too. (Những người đi giúp đỡ sẽ cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ và họ thích giúp đõ những người khác. Những người cần sự trợ giúp cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc khỉ họ nhận được sự trợ giúp.)

2. Listen to the recording and answer the questions.

(Nghe và trả lời câu hỏi.)

Bài nghe

Gợi ý

1. Phuc does volunteer work because he thinks it makes a difference in the community.

2. Because he has made many new friends.

3. Because Phuc answers the interview very well.

4. Because she can help others and she can see how happy the street children are when they learn.

Unit 3 Lớp 7 Skills 2

Nội dung bài nghe

Reporter: So Phuc, why do you volunteer?

Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community. We can encourage people to protect the environment and our community will be a better place.

Reporter: Do you think volunteering is good for yourself too?

Phuc: Oh yes, I’ve made many new friends, and I feel much more self-confident.

Reporter: I agree. You’ve answered the interview very well… And you Mai?

Mai: Volunteering is special to me because I can help others. ít’s special because I can see how happy the children are when they leam.

Hướng dẫn dịch

Phóng viên: Thế còn Phúc, tại sao bạn tham gia tình nguyện?

Phúc: Tôi tham gia tình nguyện bởi vì tôi muốn tạo ra một điều khác biệt cho cộng đồng. Chúng ta có thể khuyến khích mọi người bảo vệ môi trường và cộng đồng của chúng ta sẽ trở thành một nơi sinh sống tuyệt vời hơn.

Phóng viên: Bạn có nghĩ rằng tham gia tình nguyện cũng tốt cho chính bản thân bạn nữa?

Phúc: Vâng đúng vây, tôi có thêm nhiều bạn mới và tôi cảm thấy tự tin hơn nhiều.

Phóng viên: Tôi đồng ý. Bạn đã trả lời cuộc phỏng vấn rất tốt… Thế còn Mai?.

Phúc: Hoạt động tình nguyện là điều đặc biệt với tôi bởi tôi có thể giúp đỡ những người khác. Nó đặc biệt bởi vì tôi có thể thấy bọn trẻ vui đến mức nào khi chúng được học tập.

3. Listen again and fill in the blanks.

(Nghe lại và điền vào chỗ trống.)

Bài nghe

Gợi ý

  1. I volunteer because I can make a difference in our community.

(Tôi làm việc tình nguyện vì tôi có thể tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng.)

  1. I’ve made many new friends, and I feel much more self-confident.

(Tôi đã làm quen được nhiều bạn và tôi cảm thấy tự tin hơn nhiều.)

  1. Volunteering is special to me because I can help others.

(Việc tinhg nguyện thật đặc biệt vì tôi có thể giúp đỡ những người khác.)

  1. It’s special because I can see how happy the children are when they learn.

(Nó đặc biệt vì tôi có thể thấy trẻ em đường phố hạnh phúc như thế nào khi chúng học.)

4. Combine the two sentences using because.

(Kết hợp 2 câu sử dụng because.)

Gợi ý

  1. He’s had a cold for two days because he didn’t wear enough warm clothes.
  2. I stayed at home because it rained.
  3. They’ve decided to clean the lake because it is full of rubbish.
  4. She’s lived in that small town for three year because she works in that small town.
  5. They think they should move there because the neighbourhood is nice and quiet.

Hướng dẫn dịch

  1. Anh ấy bị cảm lạnh 2 ngày bởi vì anh ấy không mặc quần áo đủ ấm.
  2. Tôi ở nhà bởi vì trời mưa.
  3. Họ quyết định lau dọn bởi vì nó đầy rác.
  4. Bởi vì cô ấy làm việc trong thị trấn nhỏ đó, nên cô ấy đã ở đó trong 3 năm.
  5. Bởi vì khu xóm tốt và yên tĩnh, nên họ nghĩ họ nên rời đến đó.

5. Look at your volunteer ideas in Speaking 4. Choose one idea and write a short paragraph about it.

(Nhìn vào các ý tưởng tình nguyện trong bài 4. Chọn một ý kiến và viết một đoạn vãn ngắn về điều đó.)

 

Giải bài tập tiếng Anh Unit 3 Lớp 7: Community Service

Unit 3 Lớp 7: Looking back
Unit 3 Lớp 7: Skills 1
Tác giả: Khánh Linh

Viết một bình luận