Review 3 lớp 10: Skills

Skills (trang 37 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Reading

Hướng dẫn dịch:

Bảng tương tác

Bảng tương tác là thiết bị điện tử mà giúp học sinh có hứng thú hơn trong việc học tiếng Anh. Nó rất hữu ích trong lớp học bởi vì có thể khuyến khích học sinh và đem đến cho chúng cơ hội tương tác.Bạn có thể viết lên đó bằng một cây bút đặc biệt hoặc thậm chí với ngón tay của bạn. Bạn cũng có thể chạy phần mềm thuyết trình trên bảng tương tác. Nó hữu ích cho giáo viên để làm thuyết trình ngữ pháp và từ vựng và lưu chúng để sử dụng lại. Sau khi học sinh hoàn thành bài tập, chúng có thể tra cứu đáp án trên mạng. Giáo viên cũng có thể tải nguồn tài nguyên phục vụ dạy học như các bài tập điền vào chỗ trống, câu hỏi trắc nghiệm hoặc trò chơi cho học sinh làm trong lớp. Học sinh chỉ cần dùng các thao tác bằng tay để làm bài tập trên bảng và kéo thả câu trả lời vào chỗ trống. Điều này đòi hỏi chúng trực tiếp thực hiện trước bảng, điều hầu hết các bạn rất thích. Nói tóm lại, bảng tương tác đều có lợi cho cả giáo viên và học sinh trong lớp học.

b. Match the words in A with their definitions in B. (Nối các từ ở A với định nghĩa ở B.)

1 – d 2 – c 3 – b 4 – a

Hướng dẫn dịch:

1 – d: tương tác — cho phép con người làm việc cùng nhau và gây ảnh hưởng lên nhau

2 – c: gắn kết – thu hút sự chú ý của ai

3 – b: kéo – di chuyển cái gì trên màn hình bằng hành động kéo 

4 – a: liên quan — đưa ai/cái gì vào vì nó quan trọng

2. Read the text again and answer the questions. (Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

1. Bảng tương tác giúp học sinh như thế nào?

2. Tại sao bảng tương tác rất hữu ích trong lớp học?

3. Tại sao phần mềm thuyết trình rất hữu ích với giáo viên?

4. Giáo viên có thể tải những nguồn nào trên bảng tương tác?

5. Học sinh đưa ra câu trả lời trên bảng tương tác như thế nào?

Speaking

1. It helps students learn English in a more stimulating way. (Nó kích thích sự hứng thú của học sinh khi tiếng Anh.)

2. Because it can engage students and provide them with interactive opportunities. (Bởi vì nó có thể kích thích hứng thú của học sinh và giúp chúng có cơ hội tương tác.)

3. Because with it teachers can make grammar or vocabulary presentations and save them for using again. (Bởi vì với nó, giáo viên có thể thuyết trình về ngữ pháp và từ vựng và lưu chúng để sử dụng lại.)

4. They can download gap-fill exercises, multiple-choice quizzes or games. (Chúng có thể tải bài tập điền vào chỗ trống, câu hỏi trắc nghiệm hoặc trò chơi.)

5. They can drag and drop their answers into the gaps with their fingers. (Chúng có thể kéo thả câu trả lời vào chỗ trống, sử dụng ngón tay.)

3. Work in groups. Read about different customs in four countries. Then discuss the questions below. (Làm theo nhóm. Hãy đọc về các phong tục khác nhau trong 4  nước sau. Sau đó thảo luận những câu hỏi bên dưới.)

Review 2: Skills

Hướng dẫn dịch:

Về phong tục:

Thái Lan: Không bao giờ chạm vào đầu ai đó ngoại trừ trẻ em.

Indonesia: Không bao giờ chỉ vào thứ gì đó bằng chân.

Hàn Quốc: Đừng đưa bất cứ thứ gì cho người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên bằng một tay.

Mỹ và Canada: Đừng đến sớm nếu bạn được mời đến nhà ai đó.

Hướng dẫn dịch:

1. Văn hóa Việt Nam có cho phép bất kỳ điều cấm kị nào ở trên không?

2. Tại sao bạn lại nghĩ người ta có những phong tục này?

3. Những phong tục thú vị khác của Việt Nam hay những quôc gia khác mà bạn biết?

1. Yes. In our culture, people should never pass anything to an older person or a superior with only one hand and pointing at someone/something with your foot is considered disrespectful. (Có. Trong văn hóa của nước mình, mọi người không nên đưa thứ gì cho người lớn tuổi hơn bằng một tay và việc chỉ vào ai/ccái gì đó cũng được coi là thiếu tôn trọng người khác.)

2. Because our grandparent and parents taught us this. And we also read about it in books. (Bởi vì ông bà và cha mẹ chủng ta dã dạy chúng ta điều này và chúng mình cũng được học trong sạc vở.)

3. In India, people don’t shake hands with their left hand since it is considered dirty. (Ở Ấn Độ, người ta không bắt tay bằng tay trái vì tay trái được coi là bẩn thỉu).

4. Listen to a recording about meeting and greeting customs in some countries around the world. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Hãy nghe một bài nghe về phong tục gặp gỡ ở vài quốc gia trên khắp thế giới. Kết luận những câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).)

1. (F) 2. (T) 3. (F)
4. (F) 5. (T) 6. (F)

Hướng dẫn dịch:

1. Bắt tay là một hình thức chào hỏi phổ biến ờ 4 quốc gia.

2. Ở Phần Lan, những người bạn thân và gia đình thường ôm hôn khi họ gặp nhau.

3. Ở Nhật, người ta chào cấp trên bằng một cái gật đầu.

4. Phụ nữ Hàn Quốc gật đầu nhẹ và bắt tay đế chào nhau.

5. Ở Việt Nam và Hàn Quốc, khi bạn gọi ai đó bằng họ tên đầy đủ thì họ sẽ đứng trước tên.

6. Đàn ông Mỹ thường hôn phụ nữ khi họ gặp lần đầu.

Nội dung bài nghe:

In countries around the world, people meet and greet each other in different ways:

In Finland, people greet each other with a handshake. Close friends and family members often hug and kiss when they meet.

In Japan, people usually bow when greeting each other. When greeting family or friends, a small head bow is used. But when greeting a superior, people are expected to use a deeper, longer bow to show respect.

In Korea, when men greet each other, they bow and shake hands. But women do not often shake hands. Like in Viet Nam, when you address someone with his or her full name, the family name come first, then the first namé.

In the United States, when people meet each other for the first time, they shake hands. Hugging and kissing are best left for friends and family members in informal situations. In these cases, men usually kiss women, but men kissing other men is not common.

Hướng dẫn dịch:

Ở các quốc gia trên thế giới, mọi người gặp và chào hỏi lẫn nhau với nhiều cách:

Ở Phần Lan, mọi người chào hỏi nhau bằng cái bắt tay. Bạn bè và các thành viên gia đình thường ôm và hôn khi họ gặp nhau.

Ở Nhật Bản, mọi người thường cúi đầu chào nhau. Khi chào gia đình hoặc bạn bè thì họ thường cúi đầu nhẹ. Nhưng khi chào cấp trên thì cúi thấp hơn và lâu hơn để thể hiện sự tôn trọng.

Ở Hàn Quốc, khi đàn ông chào nhau, họ cúi đầu và bắt tay nhau. Nhưng phụ nữ thường không bắt tay. Giống như ở Việt Nam, khi bạn nói chuyện với một người nào đó bằng tên đầy đủ của họ thì bạn nên để họ trước, rồi đến tên.

Tại Hoa Kỳ, khi người ta gặp nhau lần đầu tiên, họ bắt tay nhau. Ôm và hôn thì dành cho bạn bè và các thành viên gia đình trong những dịp bình thường. Trong các trường hợp này, đàn ông thường hôn phụ nữ, nhưng việc đàn ông hôn nhau thì không phổ biến.

5. Write about what customs a visitor to Viet Nam should know. Use the following points or your own ideas. (Hãy viết về phong tục mà một vị khách đến Việt Nam nên biết. Sử dụng các quan điểm sau hoặc ý kiến riêng của bạn.)

Here are some important things you should know as you come to Vietnam. First, never take photographs or wear shorts when you visit a pagoda since it is considered disrespectful to the souls residing there. Secondly, kissing others on the cheek is also a no-no since Vietnamese people tend to avoid intimate interactions. Lastly, you should present gifts when visiting someone and remember to buy them in an open-air market. Vietnamese like receiving gifts and that would be a plus point if you know this custom.

Dịch:

Dưới đây là một số điều quan trọng bạn nên biết khi đến Việt Nam. Đầu tiên, đừng bao giờ chụp ảnh hoặc mặc quần đùi khi bạn đến thăm chùa vì điều đó được coi là thiếu tôn trọng các linh hồn đang cư trú tại đó. Thứ hai, hôn lên má người khác cũng là điều không nên vì người Việt Nam thường tránh những hành động thân mật. Cuối cùng, bạn nên tặng quà khi đến thăm ai đó và nhớ mua chúng ở chợ trời. Người Việt Nam thích nhận quà và đó sẽ là một điểm cộng nếu bạn biết phong tục này.

box color=”green”]

Tham khảo thêm các bài Giải bài tập và Để học tốt review 3 lớp 10:

[/box]

Giải bài tập tiếng Anh 10 Review 3

Review 3 lớp 10: Language
Review 2 Lớp 7: Skills Review
Tác giả: Admin

Viết một bình luận