Unit 3 – Lớp 6: Skills 1

Skills 1 (phần 1-5 trang 32 SGK Tiếng Anh 6 mới)

READING

1. Read the advertisement for the Superb Summer Camp and choose the best answer.Đọc phần quảng cáo cho trại hè tuyệt vời và chọn câu trả lời đúng. 

1. b

Trại hè dành cho trẻ em lứa tuổi từ 10 đến 15.

2. c

Trại hè ở trên núi.

3. a

Trại hè kéo dài 3 ngày.

2. Read the text quickly. Then answer the questions. – Đọc lướt bài đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi. 

Dịch đoạn văn: 

Chào bố mẹ,

Hiện con đang ở Superb Summer Camp -Trại hè siêu đẳng. Thầy Lee dặn bọn con viết email cho cha mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều trong ngôn ngữ tiếng Anh hết!

Có 25 đứa trẻ từ những trường khác ở Hà Nội. Các bạn rất tốt bụng và thân thiện. Bạn mới của con là Phong, James và Nhung. (Con có đính kèm theo ảnh của họ đây). James có mái tóc vàng và cặp mắt xanh to. Bạn ấy thật tốt đẹp và đầy sáng tạo. Bạn ấy thích chụp hình. Bây giờ bạn ấy đang chụp hình cho con đấy. Phong là cậu bé cao lớn. Bạn ấy thích thể thao và chơi bóng rổ rất giỏi. Nhung có cặp má phúng phính và làn tóc đen quăn. Bạn ấy thật tốt bụng. Bạn ấy đã chia sẻ bữa trưa của mình với con hôm nay.

Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ ca hát và James sẽ kể chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu tại cánh đồng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ ghé thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây!

Con nhớ ba mẹ nhiều. Hãy trả lời thư con thật sớm nhé.

Yêu thương,

Phúc

1. Is the text a letter, an e-mail, or a big? (Đoạn văn là một lá thư, thư điện tử hay trang nhật ký mạng?)

→ It’s an email. (Đó là một lá thư điện tử)

2. What is the text about? (Đoạn văn nói về điều gì?)

→ It’s about a stay at the Superb Summer Camp. (Nó nói về việc ở Superb Summer Camp – Trại hè siêu đẳng).

3. Is Phuc enjoying himself? (Phúc có vui không?)

→ Yes, he is. (Có)

3. Read the text again and write True (T) or False (F). – Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai). 

1. Phúc đang viết thư cho giáo viên của mình. => F

Phúc đang viết thư cho bố mẹ mình.

2. Phúc có 4 người bạn mới. => F

Phúc có 3 người bạn mới

3. Phúc nghĩ Nhung tốt bụng. => T

4. Phúc thích chuyện ma. => F

Phúc mong chuyện ma không quá đáng sợ. -> không thích

5. Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà. => F

Chưa có kế hoạch gì vào buổi tối.

6. Ngày mai họ sẽ làm việc ở nông trại sữa. => F

Họ sẽ tham quan nông trại sữa.

7. Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè. => F

Tất cả mọi thứ đều là tiếng Anh.

4. Make your own English camp schedule. – Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn. 

Một số hoạt động gợi ý:

Go swimming – đi bơi

Play soccer – chơi bóng đá

Have a campfire – đốt lửa trại 

Take part in cooking competition – Tham gia cuộc thi nấu ăn 

Visit the farm – tham quan trang trại 

Play in the field – chơi trên cánh đồng

Plant trees – Trồng cây 

Take part in team-building games – Tham gia các trò chơi đồng đội 

Go hiking – đi bộ đường dài 

Climb mountains – Leo núi 

Go fishing – đi câu cá 

Have a presentation – thuyết trình 

Do volunteer works – Làm các công việc tình nguyện 

Take a dancing/cooking class – Tham gia lớp học nhảy/lớp học nấu ăn 

Have a picnic – Có một chuyến picnic

5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule. – Lần lượt kể cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng. 

Giải bài tập tiếng Anh 6 Unit 3: My friends

Unit 3 - Lớp 6: Skills 2
Unit 3 - Lớp 6: Communication
Tác giả: Phạm Thư

Xin chào các bạn, mình là Thư, giáo viên dạy tiếng Anh đồng thời cũng là tác giả các bài viết trên Website Báo Song Ngữ. Mình hy vọng chuyên mục giải bài tập này sẽ hữu ích với các bạn

Viết một bình luận