HomeBlog12 thì trong tiếng AnhThì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) – Cấu trúc & cách dùng

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) – Cấu trúc & cách dùng

by Admin

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continous tense) là 1 thì động từ phổ biến trong các dạng bài tập Toiec, Toefl. Chính vì thế, bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn những kiến thức quan trọng và đầy đủ nhất về cấu trúc, cách dùng, nhận biết và bài tập của thì này nhé. Hãy theo dõi ngay phía dưới để không bỏ lỡ phần kiến thức này nhé!

CÔNG THỨC

1. Câu khẳng định

FormS + was/were + Ving + O…
NoteI/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was

S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were

Ex: Hoa was playing tennis with her brother at 7 p.m yesterday.

(Hoa đã đang chơi tennis cùng anh trai cô ấy lúc 7 giờ sáng hôm qua)

2. Câu phủ định

FormS + was/were + not + Ving + O…
NoteI/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – wasn’t/was not

S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – weren’t/ were not

Ex: They weren’t watching TV at 8 o’clock last night.

(Họ đã không xem TV lúc 8 giờ tối qua)

3. Câu nghi vấn

FormWas/Were + S + Ving + O…

Answer:

– Yes, S + was/were

– No, S + wasn’t/weren’t

NoteI/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was

S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were

Ex: Was he buying a new hat at 6 o’clock last night?

(Anh ấy đã mua 1 chiếc mũ mới lúc 6 giờ tối qua?)

  • Yes, he was. (Đúng vậy)
  • No, he wasn’t. (Không phải)

thì quá khứ tiếp diễn

CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Dùng để diễn tả một hành động/sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: They were going to the theater at 8 p.m last Sunday.

(Họ đang đi xem phim lúc 8 giờ tối chủ nhật tuần trước)

➔ At 8p.m last Sunday là thì điểm xác định trong quá khứ và trong thời điểm này đang diễn ra việc họ đi xem phim. Vì thế, ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả.

2. Dùng để diễn tả một hành động/sự việc đang xảy ra có một hành động/sự việc khác xen vào

Ex: Phong was calling with his friend when his mother came into the room.

(Phong đang gọi điện với bạn của anh ấy khi mẹ anh ấy bước vào phòng)

➔ Ở đây có 2 hành động là “gọi điện với bạn” và “mẹ bước vào phòng”. Hành động “gọi điện với bạn” đang xảy ra thì hành động “mẹ bước vào phòng” xen ngang. Do đó, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Đặc biệt trong câu còn có sự xuất hiện của “when”. Suy ra cấu trúc của When trong thì quá khứ tiếp diễn:

When S + VQKĐ, S + was/were + Ving

3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”

Ex: While I was doing my homework, my mother was cooking dinner at 6 p.m yesterday.

(Trong khi tôi đang làm bài tập về nhà, mẹ tôi đang nấu bữa tối lúc 6 giờ tối hôm qua)

➔ 2 hành động “đang làm bài tập về nhà” và “đang nấu bữa tối” cùng xảy ra tại thời điểm “at 6 p.m yesterday”. Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn. Từ đó, ta rút ra được cấu trúc của While trong thì quá khứ tiếp diễn:

While + S + was/were + Ving, S + VQKĐ

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Trong câu có những từ/ cụm từ sau sẽ chia ở thì quá khứ tiếp diễn:

  • While + S + was/were + Ving, S + VQKĐ
  • When S + VQKĐ, S + was/were + Ving
  • At + timecụ thể + thời điểm trong quá khứ

Ex: at 9:00 yesterday (9 giờ hôm qua)

  • At this time + thời gian trong quá khứ
  • In + năm ở quá khứ
  • In the past (trong quá khứ)

Nhầm lẫn giữa “when” và “while”

Nhiều bạn khi học tiếng Anh thường hay bị nhầm 2 từ này do chúng có cùng nghĩa là “khi”. Tuy nhiên, các bạn lưu ý “while” thường dùng cho những hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài, còn “when” thường dùng cho những hành động xảy ra chen ngang tại một mốc thời gian nhất định. Do vậy, “when” có thể dùng cho cả thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn, nhưng “while” chỉ có thể dùng cho thì Quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ : He was doing homework while when his friends came by.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức tổng quát và đầy đủ nhất. Còn điều gì thắc mắc các bạn hãy bình luận ở dưới để chúng mình giải đáp nhé.

Chúc bạn học thật tốt!

Nếu bạn còn cảm thấy yếu kiến thức nền thì mình thiết nghĩ bạn nên đọc lại 12 thì trong tiếng Anh trước đã. Dưới đây là bài viết chi tiết về từng thì, bạn tham khảo nhé:

Thì Hiện tại đơn

Thì Hiện tại tiếp diễn

Thì Hiện tại hoàn thành

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì Quá khứ đơn

Thì Quá khứ tiếp diễn

Thì Quá khứ hoàn thành

Thì Tương lai đơn

Thì Tương lai tiếp diễn

Thì Tương lai hoàn thành

Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

You may also like

Leave a Comment