Home BBC The woman who swim inside icebergs

The woman who swim inside icebergs

by Hằng Nguyễn

The woman who swim inside icebergs

Người phụ nữ mạo hiểm bơi trong lòng các núi băng trôi

Transcript

A lot of people think I’m some sort of a fearless adrenalin junkie. But I’m not fearless, I’m scared all the time.

Nhiều người nghĩ tôi là một kẻ không biết sợ. Nhưng không, lúc nào tôi cũng thấy sợ hãi.

I have led the team to be the first people to go cave diving inside an iceberg. And we did that in Antarctica – so far away from help that there’s certainly no one around to rescue you if something goes wrong.

Tôi đã dẫn dắt nhóm trở thành những người đầu tiên lặn vào bên trong động  của một tảng băng trôi. Chúng tôi thực hiện điều đó ở Nam Cực – một nơi quá xa để nhận được cứu trợ và chắc chắn sẽ không có ai ở quanh để giải cứu bạn nếu có sự cố xảy ra.

The woman who swim inside icebergs

And during those dives inside this unbelievably dangerous and shifting environment, we got pinned down by a ripping current that was like trying to walk against a hurricane-force wind except there we were under water, underneath an iceberg, trying to swim against a current that was too strong to make any headway to get out of this ice cave.

Trong những lần lặn vào bên trong môi trường thay đổi liên tục và nguy hiểm đến khó tin này, chúng tôi bị cuốn theo dòng nước xoáy, cảm giác giống như đang phải chiến đấu với một cơn cuồng nộ, trừ phi chúng tôi ở dưới nước và được che chở bởi băng trôi, cố gắng bơi ngược dòng nước xiết để có thể thoát ra khỏi động băng này.

I’ve learned to deal with fear – terrifying, mind-numbing fear. So it’s really important for me to just stop, take a very deep, low breath.  

Tôi đã học cách đối phó với nỗi sợ – một nỗi sợ khủng khiếp đến điếng người. Dừng lại và hít một hơi thật chậm, thật sâu đối với tôi rất quan trọng.

These caves that I get to swim in are like museums of natural history. They hold evidence of global climate change. They contain the remains of civilisations that are no longer here on Earth and even the bones of paleo animals that are now extinct.

Những động băng mà tôi thâm nhập vào trông giống như bảo tàng lịch sử tự nhiên. Chúng là bằng chứng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Chúng chứa tàn tích của các nền văn minh không còn tồn tại trên Trái đất và thậm chí cả xương của các loài động vật cổ sinh đã tuyệt chủng.

So, these environments are beautiful. They’re wondrous and they have so much teach us about science. I don’t know what a retirement would look like for me because I’m already doing the things that I love to do every day. I know it is a dangerous endeavour that I’m involved in. But I don’t see any near, you know, end to what I am doing.  

Vì vậy, tôi nghĩ môi trường này thật thú vị. Chúng kì lạ và dạy chúng ta biết rất nhiều điều về khoa học. Tôi không tưởng tượng được việc bỏ cuộc sẽ như thế nào đối với tôi vì tôi đang làm điều tôi yêu thích mỗi ngày. Tôi biết mình đang thực hiện một nỗ lực mạo hiểm. Nhưng bạn biết đấy, tôi không nghĩ mình sẽ từ bỏ nó.

Từ vựng:

1. adrenalin junkie – someone who enjoys dangerous sports and activities: Một người thích những hoạt động mạo hiểm

Ex: Sometimes I am called a adrenalin junkie because I usually went hiking alone: Thỉnh thoảng mọi người bảo tôi là một đứa mạo hiểm vì tôi thường leo núi một mình

2. rescue – save someone from a dangerous situation: Cứu ai đó thoát khỏi tình thế nguy hiểm

Ex: I was rescued from the big bear: Tôi được cứu thoát khỏi con gấu lớn.

3. shifting environment – constantly changing surroundings: môi trường liên tục thay đổi

Ex: The shifting environment made me sick: Môi trường thay đổi liên tục làm tôi ngã bệnh.

4. mind-numbing fear – being so scared you are unable to think normally: nỗi sợ điếng người

Ex: I got mind-numbing fear when the bear approached me: Tôi sợ đến điếng người khi con gấu lại gần tôi.

5. dangerous endeavour – risky or hazardous attempt to do something: nỗ lực mạo hiểm

Ex: I made a dangerous endeavour as I tried to attacked against the bear to protect myself: Tôi đã có một nỗ lực mạo hiểm khi tôi cố gắng tấn công con gấu để bảo vệ mình.

Luyện tập+

 

You may also like

2 comments

thao 05/07/2020 - 16:29

thúy hằng ơi, những bài báo của bạn rất hay, mình góp ý thêm đó là bạn nên chắt lọc những bài báo có từ vững, câu như thế chúng được áp dụng nhiều trong văn nói đặc biệt là giao tiếp, bởi ở lĩnh vực nào chúng ta cũng phải giao tiếp tốt mới phát triển lên những kiến thức chuyên ngành khác biệt được, cảm ơn bạn đã lắng nghe… ) chúc bạn sức khỏe và thành công với đam mê của bạn

Reply
Imstillhere Miguel 05/07/2020 - 16:44

Cảm ơn bạn đã góp ý
Mình sẽ tiếp thu và những bài báo lần tới sẽ có những bài chất lượng hơn nhé!

Reply

Leave a Comment