Home Thế giới Quan niệm của người Nhật về hình xăm ngày càng cởi mở

Quan niệm của người Nhật về hình xăm ngày càng cởi mở

by Phạm Thư

Shodai Horiren got her first tattoo on a trip to Australia nearly 30 years ago. Now, she is tattooed from head to foot. She even has tattoos on the skin on her head.

Shodai Horiren xăm hình lần đầu trong một chuyến thăm Úc gần 30 năm trước. Giờ, bà đã xăm từ đầu đến chân. Bà thậm chí còn có hình xăm trên phần da đầu.

Horiren is one of Japan’s most well-known traditional tattoo artists.

Horiren là một trong số những nghệ sĩ hình xăm truyền thống nổi tiếng nhất tại Nhật Bản.

“Your house gets old, your parents die, you break up with a lover, kids grow and go,” she said. But a tattoo is with you until die and are buried.

“Nhà của bạn cũ đi, bố mẹ bạn qua đời, bạn chia tay với người yêu, bọn trẻ lớn lên và đi,” bà tâm sự. Nhưng một hình xăm sẽ ở với bạn cho đến khi bạn chết và được chôn cất.

The 52-year-old spoke with Reuters reporters from her tattoo business north of Tokyo.

Người phụ nữ 52 tuổi chia sẻ sự nghiệp xăm hình của mình tại phía Bắc Tokyo với các phóng viên của Reuters.

Horiren belongs to a growing group of Japanese tattoo lovers who reject cultural taboos connected with this art form. They are turning their skin into colorful pictures with complex full-body designs. Often, these designs involve images from ancient Japanese stories.

Horiren thuộc về một nhóm những người Nhật Bản yêu thích hình xăm đang phát triển, những người bác bỏ sự cấm kị trong nền văn hóa đối với loại hình nghệ thuật này. Họ biến làn da của mình thành những bức hình sắc màu với thiết kế toàn thân phức tạp. Thường thì, những thiết kế này là các hình ảnh từ các câu truyện xưa của Nhật Bản.

In Japan, tattoos are banned from bathhouses, hot spring areas, some beaches and many places where people swim and exercise.

Tại Nhật Bản, hình xăm bị cấm tại nhà tắm, khu vực tắm nước nóng, một số bãi biển và nhiều nơi mà mọi người đi bơi và tập thể dục.

For hundreds of years, tattoos in Japan have been seen as things criminals have. Most recently, they have been linked to members of the yakuza, an organized crime group. Yakuza members’ full-body images end at the hands and neck, helping them hide the tattoos under clothing.

Trong hàng trăm năm qua, hình xăm tại Nhật Bản được xem là những thứ của tội phạm. Gần đây nhất, các hình xăm giúp liên tưởng tới các thành viên của yakuza, một tổ chức tội phạm. Các hình toàn thân của thành viên yakuza kết thúc ở tay và cổ, giúp họ giấu hình xăm dưới lớp quần áo.

But tattoo fans in Japan hope opinions will change. They believe that popular foreign sports stars with tattoos will help bring about this change. That includes athletes from the 2020 Rugby World Cup and the Tokyo Olympic Games set for next year.

Nhưng những người hâm mộ hình xăm tại Nhật Bản mong rằng quan điểm như vậy sẽ thay đổi. Họ tin rằng các ngôi sao thể thao nước ngoài nổi tiếng có hình xăm sẽ giúp tạo nên sự thay đổi này. Đó bao gồm những vận động viên trong Giải vô địch Bóng bầu dục 2020 và Thế vận hội Olympics Tokyo vào năm sau.

“If you watch the All Blacks do the haka with their tattoos, it makes your heart beat faster,” Horiren said. She was talking about New Zealand’s national rugby team and their ceremonial dance.

“Nếu bạn xem All Blacks (một đội bóng bầu dục) nhảy haka (một điệu nhảy nghi lễ trong văn hóa Maori), tim bạn hẳn sẽ đập nhanh hơn,” Horiren cho biết. Bà đang nói về đội bóng bầu dục quốc gia của New Zealand và điệu nhảy nghi lễ của họ.

Mari Okasaka got her first tattoo when she was 28. Now 48, Okasaka says, “Some people get tattoos for deep reasons.” But she said she does it for fashion, the same way she might buy a nice piece of clothing.

Mari Okasaka có hình xăm đầu tiên khi cô 28 tuổi. Giờ ở độ tuổi 48, Okasaka cho biết, “Một số người xăm hình vì những nguyên nhân sâu sắc.” Nhưng cô chia sẻ cô xăm hình vì thời trang, tương tự như cách cô có thể mua một bộ quần áo đẹp.

Okasaka’s 24-year-old son, Tenji, hopes to one day have his whole body covered in imagery and colors.

Cậu con trai 24 tuổi của Okasaka, Tenji, mong rằng một ngày nào đó cả cơ thể của mình được bao phủ bởi hình tượng và màu sắc.

Rie Yoshihara works in a shop that lets vacationers try on traditional kimono clothing. She said her father has still not seen her full back tattoo. And Mara Okasaka covers her arms when she goes outside so her neighbors will not talk badly about her.

Rie Yoshihara làm việc trong một cửa hàng cho phép những người du lịch mặc bộ kimono truyền thống. Cô cho biết cha của mình vẫn chưa thấy được hình xăm kín lưng của cô. Và Mara Okasaka phải che tay của mình lại khi đi ra ngoài để hàng xóm không nói xấu về cô.

Still, many tattoo wearers are less afraid now to show their body art. They can be seen at large parties showing their tattoos to others.

Dù vậy, nhiều người xăm hình giờ đã bớt e ngại để lộ ra hình nghệ thuật trên cơ thể họ. Có thể thấy họ ở cá buổi tiệc lớn cho người khác xem về các hình xăm của họ.

Takashi Mikajiri is a surfer who works in the television industry. He says he is still sometimes stopped by officials at beaches and ordered to cover his tattoos.

Takashi Mikajiri là một người lướt sóng làm việc trong ngành truyền hình. Anh cho biết đôi lúc mình vẫn bị chặn lại bởi các nhân viên ở bãi biển và được yêu cầu che hình xăm của mình lại.

“In America, if you have a tattoo, people don’t really care,” Mikajiri said. “There’s not really any reaction.”

“Tại Mỹ, nếu bạn có hình xăm, mọi người sẽ không quan tâm lắm,” Mikajiri cho biết. “Sẽ không thực sự có bất cứ phản ứng gì.”

Hiroyuki Nemoto is a party organizer and scrapyard worker. He said of himself and others: “We may have tattoos but we are happy and bright people.”

Hiroyuki Nemoto là một nhà tổ chức tiệc và công nhân phế liệu. Anh nói về bản thân và những người khác: “Chúng tôi có thể xăm hình nhưng chúng tôi là những người vui vẻ và sáng sủa.”

Nguồn: VOA

well known /ˌwel ˈnəʊn/ – adj. nổi tiếng

Ex: Her views on the subject are already well known. – Quan điểm của cô về đề tài đã nổi tiếng từ lâu.

reject /rɪˈdʒekt/ – v. từ chối, phản kháng

Ex: The appeal was rejected by the court. – Đơn kháng cáo đã bị tòa bác bỏ.

complex /ˈkɒm.pleks/ – adj. phức tạp

Ex: The company has a complex organizational structure. – Coongty có cấu trúc tổ chức phức tạp.

ceremonial /ˌser.ɪˈməʊ.ni.əl/ – adj. tính nghi lễ, nghi thức

Ex: The men were dressed in ceremonial black robes. – Những người đàn ông mặc áo choàng đen theo nghi lễ.

imagery /ˈɪm.ɪ.dʒər.i/ – n. hình ảnh biểu tượng,hình tượng (sử dụng chữ hoặc hình để thể hiện ý tưởng)

Ex: The imagery in the poem mostly relates to death. – Hình tượng trong bài thơ hầu hết liên quan tới cái chết.

order /ˈɔː.dər/ – v. yêu cầu, ra lệnh

Ex: The management has ordered a cutback in spending. – Ban quản lý ra lệnh cắt giảm chi tiêu.

Luyện Tập+

You may also like

Leave a Comment