HomeThế giớiCông nghệ nhận diện gương mặt có thể nhận diện qua khẩu trang

Công nghệ nhận diện gương mặt có thể nhận diện qua khẩu trang

by Phạm Thư

A U.S. government study has found that facial recognition technology is getting better at identifying people wearing masks.

Một nghiên cứu của chính phủ Hoa Kỳ tìm ra rằng công nghệ nhận diện cương mặt đang ngày càng nhận diện người đeo khẩu trang hiệu quả hơn.

The study is part of ongoing research by the U.S. Commerce Department’s National Institute of Standards and Technology (NIST). The agency has examined the effectivenessof more than 150 facial recognition systems on people wearing face coverings. The systems are powered by machine learning algorithms.

Cuộc nghiên cứu là một phần của một nghiên cứu đang thực hiện bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST). Cơ quan này đã thí nghiệm mức độ hiệu quả của hơn 150 hệ thống nhận diện gương mặt trên những người đeo khẩu trang. Các hệ thống này hoạt động nhờ các thuật toán máy học.

The first results of the study were announced in July, as health officials across the world urged people to wear masks to limit the spread of the coronavirus. New findings were released this week.

Các kết quả ban đầu của cuộc nghiên cứu được công bố vào tháng Bảy, khi các quan chức y tế trên thế giới khuyến cáo mọi người đeo khẩu trang để giảm thiểu sự lây lan của virus corona. Những phát hiện mới đã được công khai trong tuần này.

Police agencies around the world have long used facial recognition technology to search for and help catch people accusedof crimes.

Các cơ quan cảnh sát trên thế giới từ lâu đã sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt để tìm kiếm và hỗ trợ bắt giữ những người có cáo buộc phạm tội.

It can also be used to unlock phones or other electronic devices, and in some cases, even vehicles. Some robots use facial recognition technology to recognize the people they are communicating with.

Công nghệ này cũng được dùng để mở khóa điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác, và trong một số trường hợp, cả các phương tiện giao thông. Một số người máy sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt để xác định người họ đang giao tiếp với.

However, the wide use of masks in public has created majordifficulties for such systems.

Tuy nhiên, việc sử dụng khẩu trang rộng rãi trong cộng đồng đã gây ra những khó khăn đáng kể cho các hệ thống như vậy.

The study looked at facial recognition systems already in use before the pandemic. It also looked at systems specially developed to work on masked faces. Developers of the technology voluntarily provide their algorithms for testing.

Cuộc nghiên cứu tiến hành với các hệ thống nhận diện gương mặt đã được đưa vào sử dụng trước khi đại dịch bùng lên. Nó cũng nghiên cứu các hệ thống được phát triển riêng cho những gương mặt đeo khẩu trang. Các nhà phát triển công nghệ đã tự nguyện cung cấp thuật toán để tiến hành thử nghiệm.

The NIST said it processed a total of 6.2 million images for the experiment. These included pictures provided by individuals seeking U.S. immigration benefits, as well as images from border crossings of travelers entering the United States.

NIST cho biết mình đã tiến hành thí nghiệm trên tổng 6.2 triệu hình ảnh. Trong đó bao gồm các hình ảnh cung cấp bởi các cá nhân đang tìm cách nhập cư vào Hoa Kỳ, cùng các hình ảnh của những người du lịch vượt biên vào Hoa Kỳ.

People in the images were not actually wearing masks. So, the researchers digitally added different mask shapes to faces in the pictures for use in the study. In some cases, up to 70 percent of a person’s face was covered in the images.

Những người trong các bức ảnh này không thực sự đeo khẩu trang. Vì vậy, các nhà nghiên cứu đã thêm các hình mặt nạ vào các gương mặt trong bức ảnh để sử dụng cho cuộc nghiên cứu. Trong một số trường hợp, tới 70% mặt người trong bức ảnh bị che.

Overall, the NIST said its research shows that the top-performing facial recognition systems fail to correctly identify unmasked individuals about 0.3 percent of the time. The failure rate rose to about 5 percent with masked images tested with the most effective systems. Many of the lower performing algorithms, however, had much higher error rates with masked images – as high as 20 to 50 percent.

Nhìn chung, NIST cho biết cuộc nghiên cứu của mình cho thấy rằng các hệ thống nhận diện gương mặt hiệu quả nhất đã không thể nhận diện được những người không che mặt ở tỷ lệ 0.3%. Tỷ lệ không nhận diện được tăng đến mức khoảng 5% với những hình ảnh bị che mặt, được thử nghiệm bằng các hệ thống hiệu quả nhất. Tuy nhiên, nhiều thuật toán có hiệu quả thấp hơn có tỷ lệ sai với các hình ảnh bị che mặt cao hơn nhiều – trong khoảng 20% đến 50%.

In the latest findings, researchers included results from 65 new facial recognition systems that have been developed since the start of the pandemic. Some of these systems performed “significantly better” than the earlier ones, the NIST’s Mei Ngan said in a statement on Tuesday. She is a lead researcher on the project.

Trong những phát hiện mới đây, các nhà nghiên cứu bổ sung thêm các kết quả từ 65 hệ thống nhận diện gương mặt mới đã được phát triển kể từ khi đại dịch bắt đầu. Theo Mei Ngan thuộc NIST khẳng định vào thứ Ba này, một số hệ thống này hoạt động “tốt hơn hẳn” những hệ thống trước đó. Bà là nhà nghiên cứu chính trong dự án.

“In the best cases, software algorithms are making errors between 2.4 and 5 percent of the time on masked faces,” Ngan said. She added that this performance rate is “comparable to where the technology was in 2017 on non-masked photos.”

“Trong các trường hợp tốt nhất, các thuật toán trong phần mềm sai sót trong khoảng 2.4% và 5% với những gương mặt có bị che,” Ngan chia sẻ. Bà bổ sung rằng tỷ lệ hiệu suất này “có thể so sánh với công nghệ vào năm 2017 áp dụng cho những bức ảnh không che.”

The researchers reported that the systems were much more effective at identifying individuals when one image of the person was masked and the other was unmasked. When faces were covered in both photos, failure rates rose greatly.

Các nhà nghiên cứu công bố rằng các hệ thống hiệu quả hơn nhiều khi nhận diện người mà có một hình bị che còn hình còn lại không bị che. Khi các gương mặt bị che trong cả hai bức ảnh, tỷ lệ sai tăng mạnh.

Not surprisingly, the study found that round-shaped masks – which cover only the mouth and nose – led to fewer errors than wider ones that stretchacross the cheeks. Also, masks covering the nose led to higher failure rates than those that did not.

Không ngạc nhiên là, nghiên cứu chỉ ra rằng các khẩu trang hình tròn – chỉ che miệng và mũi – sẽ dẫn đến ít sai số hơn so với những khẩu trang to hơn mà kéo tràn ra cả má. Đồng thời, các khẩu trang che mũi sẽ dẫn đến tỷ lệ sai số cao hơn những khẩu trang không che mũi.

The new study also ran tests to see whether different colored masks would affect error rates. The team used red, white, black and light blue. The research findings suggested that generally, the red and black masks led to higher failure rates than the other colors.

Cuộc nghiên cứu mới cũng thực hiện thí nghiệm để biết được rằng liệu các loại khẩu trang có màu khác nhau có ảnh hưởng đến tỷ lệ sai sót không. Nhóm nghiên cứu sử dụng các màu đỏ, trắng, đen và xanh sáng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng nhìn chung, khẩu trang màu đỏ và đen sẽ dẫn đến tỷ lệ sai cao hơn những màu khác.

Nguồn: VOA

effectiveness /ɪˈfek.tɪv.nəs/ – n. sự hiệu quả, mức độ hiệu quả

Ex: There are doubts about the effectiveness of the new drug in treating the disease. – Có những nghi ngờ về độ hiệu quả của loại thuốc điều trị dịch bệnh mới.

accuse /əˈkjuːz/ – v. buộc tội

Ex: Are you accusing me of lying? – Bạn đang buộc tội tôi nói dối ư?

major /ˈmeɪ.dʒər/ – adj. lớn, quan trọng (hơn cái gì đó)

Ex: All of her major plays have been translated into English. – Tất cả những vở kịch quan trọng của cô ấy đã được dịch sang tiếng Anh.

significantly /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt.li/ – adv. một cách hiệu quả, một cách rõ rệt

Ex: My piano playing has improved significantly since I started with a new teacher. – Khả năng chơi piano của tôi đã cải thiện rõ rệt kể từ khi tôi bắt đầu học với giáo viên mới.

stretch /stretʃ/ – v. kéo giãn, căng ra

Ex: I tripped on a piece of wire that someone had stretched across the path. – Tôi vấp phải một đoạn dây mà ai đó đã căng ngang lối đi.

You may also like

Leave a Comment