HomeThế giớiNhững vụ tấn công người Mỹ gốc Á tại New York dấy lên quan ngại

Những vụ tấn công người Mỹ gốc Á tại New York dấy lên quan ngại

by Phạm Thư

A 65-year-old woman who came to the United States from the Philippines was attacked while walking to church in New York City on Monday.

Một người phụ nữ 65 tuổi từ Philippines tại Hoa Kỳ đã bị tấn công khi đang đi bộ đến nhà thờ tại Thành phố New York vào thứ Hai.

A man kicked her several times. Police arrested him on Wednesday on assault and hate crime charges.

Một người đàn ông đá liên tiếp vào bà. Cảnh sát đã bắt giữ anh ta vào thứ Tư vì cáo buộc hành hung và thù ghét.

The man shouted anti-Asian insults and reportedly said “you don’t belong here.”

Người đàn ông này hét lên những lời lăng mạ kỳ thị người châu Á rằng “Mày không thuộc về nơi đây.”

The woman, identified as Vilma Kari, was taken to the hospital with broken bones. She was released a day later.

Người phụ nữ này, được xác định có tên là Vilma Kari, đã được đưa đến bệnh viện với tình trạng gãy xương. Bà được xuất viện ngay ngày hôm sau.

Nguyen Van is a 76-year-old woman who lives in the Bronx area of New York City. She told VOA that she is afraid to go out even though she does not know of any problems in her neighborhood.

Nguyễn Vân là một người phụ nữ 76 tuổi sống tại Bronx thuộc Thành phố New York. Bà chia sẻ với VOA rằng bà sợ phải ra ngoài đường dù bà không hề gặp vấn đề gì với khu vực láng giềng.

“I’m afraid if they hit me, I’ll fall,” she said. “I don’t get it why they would attack an Asian woman in the street, I feel so bad for her.”

“Tôi sợ nếu họ đánh tôi, tôi sẽ ngã,” bà nói. “Tôi không hiểu tại sao họ lại tấn công người phụ nữ châu Á trên đường, tôi cảm thấy thương thay cho bà ấy.”

The New York attack came about two weeks after six Asian women were killed by Robert Aaron Long in the southern U.S. state of Georgia. The women all worked at spas near Atlanta.

Cuộc tấn công tại New York xảy ra sau khoảng 2 tuần kể từ khi sáu người phụ nữ châu Á bị giết bởi Robert Aaron Long tại Bang Georgia thuộc miền Nam Hoa Kỳ. Những người phụ nữ này đều làm việc trong các hàng spa gần Atlanta.

AAPI stands for Asian American and Pacific Islanders. A group called Stop AAPI Hate said 3,800 anti-Asian incidents were reported in the last year. While the number seems large, the group said many incidents do not get reported.

AAPI có nghĩa là Asian American and Pacific Islanders (Tạm dịch: Người Mỹ gốc Á và người dân các đảo Thái Bình Dương). Một nhóm đã kêu gọi Ngưng Thù ghét AAPI cho biết 3,800 vụ tai nạn thù ghét người châu Á đã được ghi nhận trong năm ngoái. Khi con số này có vẻ lớn, nhóm cho biết còn rất nhiều vụ tai nạn khác không được trình báo.

Research from the Center for the Study of Hate and Extremism at California State University in San Bernardino shows hate crimes against Asians rose 150 percent last year while hate crimes overall dropped by seven percent.

Nghiên cứu từ Trung Tâm Nghiên cứu Thù ghét và Chủ nghĩa cực đoan tại Đại học Bang California tại San Bernardino cho thấy các tội thù ghét chống lại người châu Á đã tăng 150% năm ngoái trong khi số tội phạm thù ghét trên toàn quốc lại giảm 7%.

Measures to help the Asian community – Các biện pháp giúp đỡ cộng đồng châu Á

Asian American groups around the U.S. are pushing officials to take these attacks seriously. But they are also taking measures to help protect people in their community.

Các nhóm người Mỹ gốc Á trên toàn Hoa Kỳ đang thúc giục các quan chức xem trọng các vụ tấn công này. Nhưng họ cũng đang đưa ra các biện pháp để giúp bảo vệ những người thuộc cộng đồng của mình.

In the recent attack against Vilma Kari, two people who worked in a nearby building did not help. They said they were worried about being hurt themselves.

Trong một cuộc tấn công gần đây của Vilma Kari, có hai người làm việc tại tòa nhà gần đó đã không ra tay giúp đỡ. Họ cho biết họ lo rằng họ sẽ tự làm bị thương bản thân.

Emily May runs a group called Hollaback!. She trains people on what to do when they see something bad happening. May said there were things they could have done, even if they were worried about harm coming to themselves, like shouting.

Emily May điều hành một nhóm có tên gọi là Hollaback!. Cô huấn luyện mọi người về cách phản ứng khi gặp phải điều gì đó tồi tệ xảy ra. May cho biết đã có nhiều việc mà họ có thể làm, kể cả khi họ lo ngại rằng bản thân có thể bị tổn thương, ví dụ như la hét.

Stan Lee is a firefighter in San Francisco. He and other volunteers are patrolling with people – not only Asian people – around their neighborhoods to keep their neighbors safe.

Stan Lee là một lính cứu hỏa tại San Francisco. Anh cùng những người tình nguyện viên khác đang tuần tra cùng mọi người – không chỉ những người châu Á – quanh khu vực láng giềng của họ để giúp những người hàng xóm được an toàn.

“We see everyone in our community as our own,” he said. “It doesn’t have to be just Asians.”

“Chúng tôi nhìn nhận mọi người trong cộng đồng đều thuộc về nơi đây,” anh chia sẻ. “Đó không chỉ là những người châu Á.”

Teresa Ting is a 29-year-old New Yorker. She said she started the Main Street Patrol following an attack on another Asian-American woman in the Flushing neighborhood last February.

Teresa Ting là một người New York 29 tuổi. Cô cho biết mình bắt đầu cuộc tuần tra Main Street Patrolsau khi vụ tấn công một người phụ nữ Mỹ gốc Á khác tại khu vực Flushing vào tháng Hai xảy ra.

“It literally could have been my mother had it been the wrong place, wrong time,” Ting said of that attack.

“Đó hẳn đã có thể là mẹ tôi dù sai địa điểm, sai thời điểm,” Ting nói về cuộc tấn công đó.

Ting wanted to do more than putting messages on social media. She organized volunteers who go out on weekend afternoons to help keep other Asian Americans safe. A number of crimes against Asian people do not get reported, she said, because the people who are harmed do not speak English well.

Ting muốn làm nhiều thứ hơn việc chỉ truyền tải thông điệp trên mạng xã hội. Cô tổ chức một nhóm tình nguyện viên ra ngoài vào các chiều cuố tuần để giúp những người Mỹ gốc Á được an toàn. Cô chia sẻ, số lượng tội phạm chống lại người châu Á đã không được ghi nhận lại, bởi những người bị tấn công không giỏi nói tiếng Anh.

Looking to change behavior – Mong chờ sự thay đổi trong hành vi

Duc Pham is a 22-year-old software engineer for Facebook. Pham said he received a letter from New York City’s housing department addressed to him as “Chin Chong.”

Đức Phạm là một kỹ sư phần mềm 22 tuổi tại Facebook. Phạm cho biết anh đã nhận được một bức thư từ cơ quan quản lý nhà ở tại Thành phố New York gọi anh là “Chin Chong”.

He told VOA, “It’s one of the racist terms often used to mock Asian people perceivedto be Chinese.”

Anh chia sẻ với VOA, “Đó là một trong số những thuật ngữ thường được sử dụng để xúc phạm người châu Á bị coi là người Trung Quốc.”

The city apologized as the incident became well known on social media. But Pham said he hopes New York City will do more to educate its city employees and start to change racially insensitive behavior.

Thành phố đã phải xin lỗi khi sự cố này trở nên nổi tiếng trên mạng xã hội. Nhưng Phạm cho biết anh mong Thành phố New York sẽ có hành động mạnh mẽ hơn để giáo dục các nhân viên thành phố của mình và bắt đầu thay đổi các hành vi phân biệt chủng tộc thiếu tế nhị.

Last week, the New York Police Department started sending Asian-American police who are not wearing uniforms into neighborhoods with large Asian populations. They hope to prevent future attacks.

Vào tuần trước, Cục Cảnh sát New York bắt đầu điều các cảnh sát Mỹ gốc Á, những người không mặc đồng phục, vào các khu dân cư có dân số người châu Á lớn. Họ mong rằng điều này sẽ làm giảm các cuộc tấn công trong tương lai.

Nguồn: VOA

New words:

assault /əˈsɒlt/–n. bạo hành, hành hung, lạm dụng

Ex: He was charged with sexual assault. – Anh ấy bị cáo buộc lạm dụng tình dục.

incident /ˈɪn.sɪ.dənt/ – n. sự cố

Ex: A youth was seriously injured in a shooting incident on Saturday night. – Một người trẻ tuổi đã bị thương nghiêm trọng trong một sự cố xả súng vào tối thứ Bảy.

harm /hɑːm/ – n. sự tổn thương, vết thương

Ex: A mistake like that will do his credibility a lot of harm. – Một sai lầm như vậy sẽ khiến uy tín của anh ấy bị tổn hại rất nhiều.

patrol/pəˈtrəʊl/–n. cuộc tuần tra

Ex: A security guard with a dog patrols the building site at night. – Một bảo an cùng với một chú chó đi tuần quanh khu tòa nhà vào buổi tối.

literally /ˈlɪt.ər.əl.i/ –adv. theo nghĩa đen

Ex: They were responsible for literally millions of deaths. – Họ đương nhiên có trách nhiệm hàng nghìn cái chết.

perceive/pəˈsiːv/–v. coi là, nhìn nhận là

Ex: How do the French perceive the British? – Người Pháp nhìn nhận người Anh thế nào?

insensitive /ɪnˈsen.sɪ.tɪv/ –adj. thiếu tế nhị, thiếu tinh tế

Ex: It was a bit insensitive of Fiona to talk about fat people when she knows Mandy is desperate to lose weight. – Fiona đã khá thiếu tế nhị khi đề cập đến những người béo dù cô ấy biết Mandy đang suy sụp với việc giảm cận.

You may also like

Leave a Comment