HomeBáo EconomistTại sao việc quy kết sự mất cân bằng tài chính do dư thừa tiết kiệm là sai lầm

Tại sao việc quy kết sự mất cân bằng tài chính do dư thừa tiết kiệm là sai lầm

by Hằng Nguyễn

Why it is misleading to blame financial imbalances on a saving glut

Tại sao việc quy kết sự mất cân bằng tài chính cho dư thừa tiết kiệm là sai lầm

In 2005 Ben Bernanke, then a governor of America’s Federal Reserve, noted a “remarkable reversal in the flows of credit” to several emerging economies, especially those in East Asia. These countries had begun to save more than they invested at home, becoming a “net supplier of funds” to the rest of the world. Their “saving glut”, as Mr Bernanke called it, was helping finance America’s widening current-account deficit, allowing the world’s richest country to buy more goods and services from others than it sold to them. Mr Bernanke wondered whether this arrangement could, or should, persist. Some economists later blamed the glut for America’shousing bubble1.

Năm 2005, Ben Bernanke, khi đó là thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đã ghi nhận “cú lộn ngược dòng đáng kể trong “dòng tín dụng” của một số nền kinh tế mới nổi, đặc biệt là các nền kinh tế ở Đông Á. Các quốc gia này đã bắt đầu tiết kiệm nhiều hơn số tiền họ đầu tư trong nước, trở thành “ nguồn cung cấp vốn ròng” cho các nước còn lại trên thế giới. The cách gọi của Bernanke, sự “dư thừa tiết kiệm” đang cứu rỗi tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai ngày càng gia tăng ở Mỹ, khiến quốc gia giàu nhất thế giới này mua nhiều hàng hóa và dịch vụ từ những nước khác hơn số lượng xuất ra. Ông Bernanke tự hỏi liệu thỏa thuận này có thể hoặc có nên tồn tại. Một số nhà kinh tế sau đó đã đổ lỗi cho tình trạng dư thừa bong bóng bất động sản Mỹ.

Similar concerns are resurfacing. In the second quarter of this year, America’s net national saving rate dipped2below zero, as Stephen Roach of Yale University pointed out in the Financial Times last month. Lacking saving of its own, America instead borrowed surplus saving3from abroad”, he wrote. Its current-account deficit4widened faster in the second quarter than ever before recorded.

Mối lo ngại tương tự cũng đang nổi lên. Trong quý 2 năm nay, tỷ lệ tiết kiệm quốc gia ròng của Mỹ đã giảm xuống dưới 0, theo lời của nhà kinh tế học Stephen Roach đến từ Đại học Yale trong tờ Financial Times vào tháng trước. Ông viết: Không tiết kiệm được, nước Mỹ đã vay “tiết kiệm thặng dư từ nước ngoài”. Tình trạng hâm hụt tài khoản vãng lai ở nước này được ghi nhận đã tăng nhanh hơn trong quý thứ hai hơn bao giờ hết cũng được ghi nhận.

Why it is misleading to blame financial imbalances on a saving glut

This kind of reasoning is very common, especially on these pages. However, many economists, including the Bank of England’s Michael Kumhof and the Bank for International Settlements’ Puri Chai Luncharo EnkitkuruScrew) And Andrej Sokol of the European Central Bank have a strong problem with this. Echo work by Claudio Borio and Piti Dishatat Screw, They want to carefully distinguish between the flow of savings and the flow of funds. The two are not the same. They don’t even have to move together. What that means is that Bernanke may have gone wrong.

Kiểu lập luận này rất phổ biến, đặc biệt là trên những trang báo này. Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế học, bao gồm ông Michael Kumhof từ Ngân hàng Trung ương Anh, Puri Chai Luncharo EnkitkuruScrew từ Ngân hàng Thanh toán Quốc tế) và Andrej Sokol từ Ngân hàng Trung ương Châu Âu, cho rằng điều này ẩn chứa một vấn đề nghiêm trọng. Claudio Borio và Piti Dishatat Screw muốn phân biệt một cách kỹ lưỡng giữa dòng tiền tiết kiệm và dòng tiền. Hai khái niệm này không giống nhau. Chúng còn không bắt buộc phải đi cùng nhau. Điều này có nghĩa là hướng đi của Bernanke có thể sai.

In everyday language, savings are the opposite of spending. This word is reminiscent of5the money you save in your bank account. And it’s easy to imagine that this money will help fund spending elsewhere. But in economics, savings are quite different. It’s the opposite of consumption. The economy is saved by producing what is not consumed. Therefore, homes are a durable6 asset, not a trivial matter for consumers, saving those who spend all their income on home renovations, but they may seem to be growing. Similarly, farmers who store their crops in barns rather than eat them save, even if they don’t deposit money in banks.

Theo ngôn ngữ thông thường, khái niệm tiền tiết kiệm đối lập với chi tiêu. Từ ngữ này gợi nhớ đến số tiền bạn tiết kiệm trong tài khoản ngân hàng của mình. Thật dễ dàng để tưởng tượng rằng số tiền này sẽ giúp tài trợ cho việc chi tiêu ở những nơi khác. Nhưng trong kinh tế, khái niệm của tiền tiết kiệm lại hoàn toàn khác. Nó ngược lại với tiêu dùng. Việc tiết kiệm cho nền kinh tế được thực hiện bằng cách sản xuất những gì không được tiêu dùng. Vì vậy, nhà cửa là một tài sản lâu bền, không phải là một vấn đề tầm thường đối với người tiêu dùng và là nguồn tiết kiệm cho những người dành toàn bộ thu nhập của họ cho việc cải tạo nhà, nhưng số lượng dường như đang tăng lên. Tương tự như vậy, nông dân cất giữ cây trồng trong các kho thóc thay vì tiêu thụ cũng là đang tiết kiệm,, ngay cả khi họ không gửi tiền vào ngân hàng.

Nguồn: https://www.economist.com/finance-and-economics/2020/11/28/why-it-is-misleading-to-blame-financial-imbalances-on-a-saving-glut

New words

1. Housing bubble: bong bóng nhà đất, bong bóng bất động sản

(Hiện tượng tạm thời nhưng có thể kéo dài trong vài năm do giá nhà đất được đẩy lên quá cao và đầu cơ tràn lan trong thị trường)

Ex: The underlying causes of the housing bubble are complex.

Các nguyên nhân cơ bản của bong bóng bất động sản rất phức tạp.

2. To dip (v) giảm xuống

Ex: House prices dipped in the first three months of the year. Giá nhà giảm trong ba tháng đầu năm.

3. Surplus saving: tiết kiệm thặng dư

Ex: Surplus savings rate rose sharply in 2019 than the previous year.

Tỉ lệ tiết kiệm thẳng dư năm 2019 tăng mạnh hơn các năm trước đó.

4. Current account deficit: thâm hụt tài khoản vãng lai (là phép đo thương mại của một quốc gia, nơi mà giá trị của hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá giá trị của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu)

Ex: The current account deficits not only depleted gross official foreign reserves but also involved an accumulation of external debts. Thâm hụt tài khoản vãng lai không chỉ làm cạn kiệt tổng dự trữ ngoại hối chính thức mà còn liên quan đến sự tích tụ các khoản nợ nước ngoài.

5. Reminiscent of (adj): gợi nhớ về

Ex: That song is reminiscent of my adolescence. Bài hát đó gợi nhớ về tuổi thanh xuân của tôi.

6. Durable (adj): UK /ˈdʒʊə.rə.bəl/ US /ˈdʊr.ə.bəl/ bền chặt

Ex: The trays are made from cedar, which is light and durable. Các khay được làm từ gỗ tuyết tùng, nhẹ và bền.

Luyện Tập+

You may also like

Leave a Comment