HomeThế giớiKiện bầu cử đã làm thay đổi nền dân chủ Mỹ thế nào?

Kiện bầu cử đã làm thay đổi nền dân chủ Mỹ thế nào?

by Phạm Thư

President Donald Trump is not the first candidate to dispute the results of a U.S. presidential election. The United States has had several highly contested elections in the past. Here are a few of them.

Tổng thống Donald Trump không phải là ứng viên đầu tiên kiện kết quả của cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ. Hoa Kỳ đã có nhiều cuộc bầu cử gây tranh cãi gay gắt trong quá khứ. Sau đây là một vài trong số các cuộc bầu cử đó.

Voting machines – Cơ chế bầu cử

The disputed presidential election of 2000 led to changes to voting systems in many states across the country. Republican George W. Bush and Democrat Al Gore were the two main candidates.

Kiện cáo bầu cử tổng thống năm 2000 dẫn đến sự thay đổi về hệ thống bầu cử tại nhiều bang trên quốc gia này. Đảng viên Cộng Hòa George W. Bush và Đảng viên Dân Chủ Al Gore là hai ứng cử viên chính.

The dispute over votes centered on a few counties in the state of Florida. After legal action by both sides, the result was decided by the U.S. Supreme Court on December 12, 2000. Gore lost the election although his supporters note that he won the popular vote.

Việc kiện tụng về số phiếu xoay quanh một vài quận tại bang Florida. Sau các biện pháp pháp lý từ cả hai phía, kết quả đã được quyết định bởi Tòa án Tố cao Hoa Kỳ vào 12 tháng 12, 2000. Gore thua cuộc bầu cử mặc dù người ủng hộ ông nhấn mạnh rằng ông đã thắng về phía phiếu phổ thông.

The United States elects presidents through a system called the Electoral College. That system gives each state a certain number of votes. A candidate needs at least 270 electoral votes to gain the presidency.

Hoa Kỳ bầu cử tổng thống bằng một hệ thống gọi là Đại cử tri đoàn. Hệ thống này đưa cho mỗi bang một số phiếu nhất định. Một ứng viên phải cần ít nhất 270 phiếu đại cử tri để có được chức tổng thống.

Robert Speel is a professor of political science at Penn State University in Erie, Pennsylvania. He said that in 2000 much of the United States used a punch card ballot system using mechanical voting machines.

Robert Speel là giáo sư khoa học chính trị tại Đại học Bang Penn tại Erie, Pennsylvania. Ông cho biết vào 2000 phần lớn Hoa Kỳ sử dụng hệ thống bỏ phiếu đục lỗ bằng máy bỏ phiếu cơ học.

Speel said: “…Unknown to most Americans, every year thousands of ballots were getting thrown out because that punch card system was malfunctioning and also was confusing voters.”

Speel chia sẻ” “…Hầu hết người Mỹ không biết rằng, mỗi năm có hàng ngàn phiếu bầu bị vứt đi bởi hệ thống bỏ phiếu đục lỗ đó có trục trặc và gây nhầm lẫn cho các cử tri.”

“Election officials knew that and hadn’t told anyone and it didn’t become public until that election,” he said. Speel went on to say that the election of 2000 led to more modern voting systems being used in the United States. That led to the end of the punch card in the United States and Americans now use more modern voting systems.

“Các nhân viên của cuộc bầu cử biết điều đó và chưa bao giờ kể với ai và điều này không được cộng đồng biết đến cho đến khi cuộc bầu cử đó diễn da,” ông chia sẻ thêm. Speel tiếp tục cho biết rằng cuộc bầu cử năm 2000 dẫn đến những hệ thống bầu cử hiện đại nữa được sử dụng tại Hoa Kỳ. Điều này dẫn đến sự chấm dứt của phiếu đục lỗ tại Hoa Kỳ và người Mỹ giờ sử dụng hệ thống bầu cử hiện đại.

Alexander Cohen is an assistant professor of political science at Clarkson University in Potsdam, New York. He said, “Al Gore had an opportunity to question the legitimacy of some of those votes.”

Alexander Cohen là trợ lý giáo sư môn khoa học chính trị tại Đại học Clarkson tại Potsdam, New York. Anh chia sẻ rằng, ” AI Gore đã có cơ hội để chất vấn tính hợp pháp của một số phiếu bầu.”

However, Cohen argued that Gore “…chose not to because it would be damaging to democracy to keep fighting.”

Tuy nhiên, Cohen tranh cãi rằng Gore “…. đã chọn không làm vậy bởi nó có thể gây tổn thất cho đảng dân chủ khi tiếp tục chiến đấu.”

The election of 1960 – Cuộc bầu cử năm 1960

The 1960 presidential election between Democrat John F. Kennedy and Republican Richard Nixon also was notable for accusationsof cheating. Republicans suspected that Chicago Mayor Richard Daley provided just enough votes to give Kennedy the state of Illinois and the presidency. There also were questions about voting numbers in several other states. After considering it, Nixon decided not to seek court action.

Cuộc bầu cử tổng thống năm 1960 giữa John F. Kennedy thuộc Đảng Dân chủ và Richard Nixon thuộc Đảng Cộng hòa cũng gây sự chú ý bởi cáo buộc gian lận. Những người thuộc Đảng Cộng hòa nghi ngờ rằng Thị trưởng Chicago là Richard Daley cung cấp chỉ vừa đủ phiếu bầu để trao cho Kennedy bang Illinois và chức tổng thống. Cũng có những nghi vấn về số phiếu baafo ở hàng loạt bang khác. Sau khi cân nhắc, Nixon quyết định không yêu cầu tòa án giải quyết.

“There’s some evidence to suggest again that Nixon didn’t want to make things that divisive,” said Cohen.

“Có một vài chứng cứ một lần nữa chỉ ra rằng Nixon không muốn khiến mọi thứ tan rã đến vậy,” Cohen cho biết.

The election of 1876 – Cuộc bầu cử năm 1876

Some historians say that the 1876 contested election between Republican Rutherford B. Hayes and Democrat Samuel Tilden had long-term bad results. They say the deal to settle the election resulted in discriminatory laws in the American South that hurt Black Americans.

Một số nhà sử học cho biết cuộc bầu cử gây tranh cãi giữa Rutherford B. Hayes thuộc Đảng Cộng hòa và Samuel Tilden thuộc Đảng Dân chủ có hậu quả tiêu cực lâu dài. Họ cho biết thỏa thuận thỏa hiệp bầu cử tạo ra luật phân biệt đối xử tại miền Nam Hoa Kỳ gây tổn thương tới những người Mỹ da đen.

That year, both parties claimed they had won a majority in the Electoral College. The election was decided by the U.S. House of Representatives, as the U.S. Constitution provides.

Năm đó, cả hai đảng thừa nhận họ đã thắng đa số trong Đại cử tri đoàn. Cuộc bầu cử được quyết định bởi Hạ viện Hoa Kỳ, theo quy định của Hiến pháp Hoa Kỳ.

The Democratic Party was the majority party in the South during the Civil War, which ended in 1865. Democratic lawmakers eventually conceded to Republican lawmakers in exchange for a withdrawal of Union forces from the South. Hayes was then elected president. But, historians say the Union forces were also protecting the civil rights of the former slaves. In the years that followed, they say, discriminatory laws that separated the races were put in place in the South.

Đảng Dân chủ là đảng đa số tại phía Nam trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ mà kết thúc vào năm 1865. Những nhà lập pháp của Đảng Dân chủ cuối cùng đã nhượng bộ các nhà lập pháp của Đảng Cộng hòa để đổi lấy việc rút lực lượng của Liên minh ra khỏi miền Nam. Hayes sau đó được bầu cử làm tổng thống. Nhưng, các nhà sử học cho biết lực lượng Liên minh cũng bảo vệ quyền công dân của những cựu nô lệ. Họ chia sẻ, trong những năm sau đó, luật phân biệt đối xử chia rẽ các chủng tộc đã được thi hành tại miền Nam.

Penn State University’s Speel said: “Very quickly the political leaders who had been leading in the South before the American Civil War and who had supported slavery, again rose to the top and began dominating politics again in the South.”

Speel thuộc Đại học Bang Penn cho biết: “Các nhà lãnh đạo chính trị, những người cầm đầu miền Nam trước khi Nội chến Hoa Kỳ và những người đã ủng hộ chế độ nô lệ, đã một lần nữa rất nhanh chóng vươn lên đầu và lại bắt đầu điều khiển chính trị tại miền Nam.”

He said that led to the loss of almost all political and social rights for African Americans.

Ông cho biết điều đó dẫn đến sự thiếu sót gần như tất cả quyền chính trị và quyền xã hội của người Mỹ gốc Phi.

Cohen blames Congress for permitting this to happen. “How do you quantify the loss of lives, and the pain…that came from that decision?” said Cohen.

Cohen đổ lỗi cho Quốc Hội vì đã để điều đó xảy ra. “Làm cách nào mà bạn có thể tính toán được sự mất mát về mạng sống, và nỗi đau …. bắt nguồn từ quyết định đó?” Cohen nói.

Secret ballots – Phiếu kín

The election of 1888 was marked by accusations of buying votes or bribing voters. Democrat incumbent Grover Cleveland faced Republican Benjamin Harrison in that election.

Cuộc bầu cử năm 1888 được đánh dấu bởi các cáo buộc mua phiếu bầu hay hối lộ cử tri. Đảng viên Đảng Dân chủ đương nhiệm là Grover Cleveland đối đầu với Benjamin Harrison thuộc Đảng Cộng hòa trong cuộc bầu cử này.

In those days, ballots were given out by the political parties. Some votes were taken publicly. Some people, known as floaters, sold their votes to whoever would pay the most.

Trong những ngày tháng đó, phiếu bầu được phát bởi các đảng chính trị. Một số phiếu bầu được thực hiện công khai. Một số người, được gọi là người thả nổi, bán phiếu bầu của mình cho bất kỳ ai trả giá cao nhất.

A letter sent by the Republican National Committee told party workers to divide voters into groups of five. They were told to pay them to vote for the Republican candidate. The resulting situation led to the end of public ballots.

Một bức thư được gửi bởi Ủy ban Quốc gia Đảng Cộng hòa yêu cầu các nhân viên trong đảng mình chia cử tri thành các nhóm 5 người. Họ được dặn là trả tiền cho các nhóm cử tri để bầu cho thí sinh Đảng Cộng hòa. Hệ quả là kết quả cuộc bỏ phiếu được công khai.

“That particular election, in which there were widespread accusations of corruption, led to the adoption of the secret ballot nationwide where Americans now vote privately without people knowing how they vote,” Speel said.

“Cuộc bầu cử đó, với nhiều cáo buộc tham nhũng được lan truyền rộng rãi, dẫn đến việc áp dụng bỏ phiếu kín toàn quốc mà người dân Mỹ giờ bầu cử một cách riêng tư mà không ai biết được cách mà họ bỏ phiếu,” Speel cho biết.

The process of voting in the country – Hệ thống bầu cử trong phạm vi quận

Cohen looks to the failure of democracies in Latin America and Africa when considering the effects of questioning the integrityof voting.

Cohen nhìn vào sự thất bại của các nền dân chủ tại Mỹ Latin và châu Phi khi suy nghĩ về ảnh hưởng của việc chất vấn tính trung thực của hoạt động bỏ phiếu.

Cohen said people have to believe that the political system is fair and that their votes matter for democracy to succeed.

Cohen cho biết mọi người phải tin rằng hệ thống chính trị là công bằng và những phiếu bầu của họ là quan trọng để nền dân chủ được thực thi thành công.

Cohen went on to say that: “…Once you take the position that our votes don’t count because there are so many other fraudulent votes out there, you’re inspiring people to revolt because you’re…arguing that democracy isn’t working.”

Cohen tiếp tục bày tỏ quan điểm: “… Một khi bạn đảm nhiệm vị trí mà phiếu bầu của chúng ta không được tính bởi có quá nhiều phiếu gian lận ngoài ka, bạn đang truyền cảm hứng cho mọi người nổi loạn bởi bạn….đang cho rằng nền dân chủ không được bảo đảm.”

Cohen said that, so far in the 2020 election, he does not see that any lasting damage has been done to American democracy.

Cohen cho biết rằng, cho đến cuộc bầu cử 2020, ông chưa nhìn thấy bất cứ thiệt hại lâu dài nào xảy ra với nền dân chủ Mỹ.

“We still have rule of law. We still follow the rule of law and … so far the [Trump] campaign is following the rule of law,” he said. “They’re asking specific things from judges, and the states seem to be behaving as well.”

“Chúng ta vẫn còn luật pháp cai trị. Chúng ta vẫn tuân theo luật và …. cho đến nay chiến dịch [của Trump] đang tuân theo pháp luật,” ông bình luận. “Họ đang yêu cầu những điều cụ thể từ thẩm phán, và các bang có vẻ cũng đang tuân thủ theo.”

Nguồn: VOA

malfunction /ˌmælˈfʌŋk.ʃən/ – v, n. trục trặc

Ex: Shortly before the crash the pilot had reported a malfunction of the aircraft’s navigation system. – Ngay trước khi vụ tại nạn xảy ra phi công đã báo cáo sự trục trặc của hệ thống định vị máy bay.

accusation/ˌæk.jəˈzeɪ.ʃən/ – n. sự buộc tội, lời buộc tội

Ex: You can’t just make wild accusations like that! – Bạn không thể chỉ đưa ra những lời buộc tội ngông cuồng như thế!

legitimacy/ləˈdʒɪt.ə.mə.si/ – n. hợp pháp, hợp lệ

Ex: The lawyers expressed serious doubts about the legitimacy of military action. – Các luật sư bày tỏ sự nghi ngờ nghiêm trọng đối với tính hợp pháp của hành vi quân sự.

discriminatory/dɪˈskrɪm.ɪ.nə.tər.i/ – adj. tính phân biệt đối xử

Ex: Business leaders must take a stand against discriminatory practices. – Các doanh nhân lãnh đạo cần đứng lên chống lại thực tiễn phân biệt đối xử.

dominate/ˈdɒm.ɪ.neɪt/ – v. điều khiển, thống trị

Ex: He refuses to let others speak and dominates every meeting. – Anh ấy từ chối để mọi người lên tiếng và điều kiển mọi cuộc họp.

concede/kənˈsiːd/ – v. công nhận

Ex: The government has conceded that the new tax policy has been a disaster. – Chính phủ đã thừa nhận rằng chính sách thuế mới là một thảm họa.

fraudulent /ˈfrɔː.dʒə.lənt/ – adj. tính gian lận

Ex: A worrying trend for insurers has been a rise in fraudulent claims. – Xu hướng đáng lo ngại của các công ty bảo hiểm đã tạo nên sự gia tăng trong các cáo buộc gian lận.

quantify/ˈkwɒn.tɪ.faɪ/ – v. tính toán, định lượng

Ex: It’s difficult to quantify how many people will be affected by the change. – Thật khó để tính toán được số người sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này.

integrity /ɪnˈteɡ.rə.ti/ – n. sự trung thực, minh bạch

Ex: No one doubted that the president was a man of the highest integrity. – Không ai nghi ngờ rằng tổng thống là người có sự minh bạch cao nhất.

You may also like

Leave a Comment