HomeBlogNgữ pháp tiếng AnhTổng hợp A – Z các động từ theo sau bởi Ving và to V

Tổng hợp A – Z các động từ theo sau bởi Ving và to V

by Vy Tường

Một trong những phần bài tập ngữ pháp “khó nhằn” và dễ mất điểm nhất đối với các bạn học sinh chính là dạng chia động từ Ving và to V. Trong tiếng Anh một số động từ đặc biệt có thể được theo sau bởi cả Ving và to V nhưng ý nghĩa và cách dùng lại hoàn toàn khác nhau.

Bài viết hôm nay của mình sẽ chia sẻ với các bạn các động từ được theo sau là Ving và to V cũng như cách sử dụng của chúng trong mỗi trường hợp riêng. Nếu bạn cũng chưa biết những động từ đó là gì thì hãy cùng theo dõi tiếp nhé!.

Những động từ theo sau là cả Ving và to V

1. Regret

Regret + (not) Vini tig: Hốếc vì đã/ không làm gì (sự việc đã xảy ra)

Regret + to V: Hối tiếc vì phải làm gì đó trong tương lai (sự việc chưa xảy ra)

Ex:

We regret to inform you that you have been disqualified.

(Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng bạn đã bị loại.)

Nick regrets not trying his best.

(Nick hối tiếc vì đã không cố gắng hết mình.)

Động từ Ving và to Vinf

2. Stop

Stop + Ving: Dừng làm việc gì (dừng hẳn)

Stop + to V: Dừng làm việc gì để làm một việc khác (có thể là dừng tạm thời)

Ex:

Stop reading the story, Nick!

(Dừng việc đọc truyện lại, Nick!)

The bus stopped to pick up the children.

(Xe bus dừng lại để đến bọn trẻ.)

3. Try

Try + Ving: Thử làm một việc gì đó

Try + to V: Cố gắng làm việc gì đó

Ex:

I think I should try learning a new language.

(Tôi nghĩ tôi nên thử học một ngôn ngữ mới.)

My sister always tries to be successful.

(Chị gái của tôi luôn cố gắng đạt được thành công.)

4. Like

Like + Ving: Thích làm gì nó thú vị, gây cảm hứng, làm để tận hưởng…

Like + to V: Muốn làm gì vì cảm thấy nó tốt, nó nên làm

Ex:

I like being alone when I feel sad.

(Tôi luôn thích ở một mình khi cảm thấy buồn.)

I like to solve this problem.

(Tớ muốn giải bằng được bài toán này.)

5. Mean

Mean to V: Có ý định làm gì

Mean V-ing: Có nghĩa là gì

Ex:

He means to give a surprise gift to his wife.

(Anh ấy có ý định tặng một món quà bất ngờ cho vợ mình.)

This sign means not going into.

(Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)

6. Need

Need + Ving: Cần được làm gì (= Need to be done)

Need + to V: Cần phải làm gì

Ex:

The flowers in the garden need watering.

(Những bông hoa ngoài vườn nhà cần được tưới nước.)

She needs to use that manuscript right now.

(Cô ấy cần dùng đến tập bản thảo đó ngay bây giờ.)

7. Used to/Get used to

Used to V: đã từng/ thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/ Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ex:

I used to watch this movie every night.

(Tôi đã từng xem bộ phim này mỗi tối. – hiện tại không còn xem nữa)

I got used to watching this movie every night.

(Tôi đã quen với việc xem bộ phim này mỗi tối. – hiện tại vẫn xem)

8. Advise/ allow/ permit/ recommend

Advise/ allow/ permit/ recommend + Object + to V: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì. (Không có mình trong đó)

Advise/ allow/ permit/ recommend + V-ing: khuyên/ cho phép/ đề nghị để làm gì. (Có thể có cả mình trong đó)

Ex:

She advised her sister to apply for that position.

(Cô ấy đã khuyên chị gái mình ứng tuyển vào vị trí đó.)

He recommended focusing on the issue being discussed.

(Anh ấy đề nghị tập trung vào vấn đề đang được thảo luận.)

Our boss allowed us to relax after many stressful working days.

(Sếp đã cho phép chúng tôi nghỉ ngơi sau nhiều ngày làm việc căng thẳng.)

9. See/ hear/ smell/ notice/ watch

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V-ing: Người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: Người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Ex:

I suddenly heard someone singing in the room.

(Tôi đột nhiên nghe thấy tiếng hát của ai đó trong phòng.)

My mother heard me sing with appreciation.

(Mẹ tôi đã lắng nghe tôi hát với sự cảm kích vô cùng.)

I smelt something burning and saw the smoke rising in the kitchen.

(Tôi ngửi thấy mùi cái gì đó đang cháy và nhìn thấy khói đang bốc lên trong phòng bếp.)

Động từ theo sau bởi Ving

10. Remember/Forget

Remember/ Forget + Ving: Nhớ/quên đã làm gì (ở quá khứ)

Remember/ Forget + to V: Nhớ/quên phải làm gì (ở hiện tại hoặc tương lai)

Ex:

I always remember meeting my boyfriend for the first time.

(Tớ luôn nhớ khoảnh khắc gặp người yêu mình lần đầu tiên.)

Hey Jack, don’t forget to buy that book for me.

(Này Jack, đừng quên mua cuốn sách đó cho tớ nhé.)

11. Prefer

Prefer Ving to Ving

= Prefer to V rather than V

(Thích làm gì hơn làm gì)

Ex:

My sister always prefers going out with her friend to being at home.

= My sister always prefers to go out with her friend than be at home

(Chị của tôi luôn thích ra ngoài với bạn bè hơn là ở trong nhà.)

Bài tập luyện tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu văn sau

  1. Her father has lung cancer. He needs (stop) …… smoking.
  2. Don’t forget (buy) …… flowers, Anna.
  3. He regrets (drop) …… out of school early. It is the biggest mistake in his life.
  4. John was tired so he stopped (smoke) …… .
  5. I see him (do) …… exercise in his garden everyday.
  6. You should try (unlock) …… the door with this key.
  7. She needs (lose) …… some weight.
  8. I watch them (do garden) …… in the whole afternoon.
  9. Sarah would recommends (go) …… to the mountain.
  10. I used to (get up) …… early when I was young.

Bài 2: Hãy chuyển các câu văn sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh

1. Hãy nhớ gửi thư cho bà của con nhé, con trai.

⇒ ………….……….…………………………

2. Henry đã cố gắng hết mình để vượt qua kì thi.

⇒ ………….……….…………………………

3. Cô ấy muốn có được công việc này bởi vì cô ấy thích học tiếng Anh.

⇒ ………….……….…………………………

4. Tớ thích thực hành hơn là học lý thuyết.

⇒ ………….……….…………………………

5. Tóc của tôi cần phải cắt rồi.

⇒ ………….……….…………………………

6. Mẹ của tôi đã quen với việc dậy sớm mỗi ngày.

⇒ ………….……….…………………………

7. Họ không cho tôi đỗ xe ở đây.

⇒ ………….……….…………………………

8. Họ đã nhìn thấy cô ta rời nhà lúc nửa đêm.

⇒ ………….……….…………………………

Đáp án bài tập luyện tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu văn sau

  1. to stop smoking
  2. to buy flowers
  3. dropping
  4. to smoke
  5. doing
  6. unlocking
  7. to lose
  8. do gardening
  9. going
  10. get up

Bài 2: Hãy chuyển các câu văn sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh

  1. Remember to send this letter to your grandmother, son.
  2. Henry tried his best to pass the exam.
  3. She wants to have this job because he likes to learn English.
  4. I prefer to practise rather than study theory.
  5. My hair needs cutting.
  6. My mother’s used to getting up early everyday.
  7. They don’t allow me to park here.
  8. They saw her leave home at midnight.

Chắc chắn trong các bài thi hay bài kiểm tra, phần điền từ hoặc chọn đáp án sẽ có bài tập liên quan đến các động từ được theo sau bởi Ving và to V. Vì vậy việc nắm lòng các động từ đó cũng như ý nghĩa, cách dùng riêng của chúng khi kết hợp với Ving hay to V là điều vô cùng cần thiết.

Hy vọng sau bài viết của mình, vốn kiến thức về phần ngữ pháp này của bạn sẽ được củng cố và cải thiện nhiều hơn.

Chúc bạn luôn học tốt và hãy tiếp tục ủng hộ các bài viết của chúng mình nhé!.

XEM THÊM:

You may also like

Leave a Comment