HomeThế giớiLiệu các trường đại học sẽ yêu cầu sinh viên dùng vaccine COVID-19?

Liệu các trường đại học sẽ yêu cầu sinh viên dùng vaccine COVID-19?

by Phạm Thư

People involved in higher education are asking: Will universities require students to get the coronavirus vaccine before they come back to school?

Những người liên quan tới đại học đang đặt ra câu hỏi: Liệu các trường đại học có yêu cầu sinh viên tiêm vaccine virus corona trước khi quay trở lại trường?

Many universities already request health information from new students. Most, especially those from the U.S., already receive vaccines as children.

Nhiều trường đại học đã yêu cầu thông tin y tế từ các sinh viên mới. Hầu hết, đặc biệt những sinh viên từ Hoa Kỳ, đã dùng vaccine từ khi còn bé.

Schools like the University of Wisconsin, for example, do not require students to be vaccinated for many diseases, but strongly recommends them. Vaccines are recommended for diseases like hepatitis and measles. A form asks students to check with their doctors and “make arrangements to get any missing immunizations before you come to campus.”

Các trường, ví dụ như Đại học Wisconsin, không yêu cầu sinh viên tiêm vaccine cho nhiều dịch bệnh khác nhau, nhưng tích cực khuyến khích điều đó. Việc sử dụng vaccine được khuyến khích đối với các bệnh như viêm gan và bệnh sởi. Có một mẫu đơn yêu cầu sinh viên đến bác sĩ kiểm tra và “sắp xếp để hoàn thành việc tiêm/sử dụng bất cứ chủng ngừa nào trước khi đến trường”.

As the coronavirus vaccine becomes more available, students may someday be required to prove that they have received the coronavirus vaccine before coming to school. But public health experts say it is unlikely universities will be able to require it this fall.

Khi vaccine virus corona ngày càng có sẵn, một ngày nào đó sinh viên sẽ được yêu cầu chứng minh rằng họ đã sử dụng vaccine virus corona trước khi đến trường. Nhưng các chuyên gia y tế công cộng cho biết có vẻ như các trường học sẽ không thể yêu cầu điều này trong mùa thu tới.

The University of Michigan is another large university, with over 40,000 students. VOA asked whether the school will require a coronavirus vaccine in the near future. A University of Michigan spokesman answered by email: “At this time, the university does not anticipate requiring a COVID vaccine for faculty, staff or students,” he wrote.

Đại học Michigan là một trường đại học lớn khác, với hơn 40,000 sinh viên. VOA đã đặt câu hỏi liệu trường sẽ yêu cầu vaccine virus corona trong thời gian tới. Một người phát ngôn của Đại học Michigan đã trả lời qua email rằng: “Vào thời điểm này, trường không dự kiến sẽ yêu cầu vaccine COVID đối với giảng viên, nhân viên hay sinh viên,” ông viết.

Rupali Limaye is scientist at Johns Hopkins University in Baltimore, Maryland. She is an expert in vaccines and public health. She studies how people make decisions about vaccines.

Rupali Lmaye là nhà khoa học tại Đại học Johns Hopkins tại Baltimore, Maryland. Bà là chuyên gia trong vaccine và y tế cộng đồng. Bà nghiên cứu về cách mà mọi người đưa ra quyết định về vaccine.

Limaye said it is likely universities will enter the 2021-2022 school year still using other methods “to control the spread” of the virus, even if some students and professors have received the vaccine.

Limaya cho biết có vẻ các trường đại học sẽ tiến vào năm học 2021-2022 mà vẫn sử dụng các biện pháp khác “để kiểm soát sự lây lan” của virus, kể cả khi một số sinh viên và giáo sư đã được dùng vaccine.

These methods include wearing a face covering, virus testing, social distancing and keeping groups of students together in small groups.

Các biện pháp này bao gồm đeo khẩu trang, kiểm tra virus, giãn cách xã hội và duy trì các nhóm sinh viên ở số lượng nhỏ.

Limaye said the most likely situation this fall is that some students will be vaccinated, but most social distancing rules will remain in place.

Limaye cho biết khá chắc rằng tình hình mùa thu này sẽ là một số sinh viên được tiêm vaccine, nhưng các quy tắc giãn cách xã hội vẫn được duy trì.

Universities, however, will probably urge students to take classes in person. Limaye said the coronavirus health crisis has made universities think hard about the best ways to teach students. While many schools have deployed distance learning in 2020 and 2021, the majority of them believe the best way to teach is in person.

Tuy nhiên, các trường đại học sẽ khuyến khích sinh viên lên lớp tham gia bài giảng trực tiếp. Limaye cho biết khủng hoảng y tế virus corona đã buộc các trường đại học trăn trở về cách giảng dạy cho sinh viên tối ưu nhất. Trong khi nhiều trường học đã áp dụng việc học từ xa trong 2020 và 2021, phần lớn tin rằng phương pháp tốt nhất là giảng dạy trực tiếp.

Most adults, she said, can effectively work from home. But for college students, an important part of the educational experience is the social interaction and cooperation that come on campus. So, many universities want to find a way to reopen.

Bà cho biết, hầu hết những người trưởng thành có thể làm việc hiệu quả ở nhà. Nhưng đối với sinh viên đại học, một điều quan trọng trong trải nghiệm học tập là sự tương tác và phối hợp xã hội có trong khuôn viên trường. Vì vậy, nhiều trường đại học muốn tìm cách để mở cửa trường học lại.

Will campus life return to normal? – Liệu cuộc sống sinh viên sẽ trở lại bình thường?

Some people are hopeful that college campuses will be “back to normal” in September 2021 because vaccines are becoming more available. Limaye said that is closer to a dream than reality.

Một số người hy vọng rằng khuôn viên đại học sẽ “trở lại bình thường” vào tháng Chín 2021 bởi vaccine đang dần có sẵn. Limaye cho biết điều này gần giống với giấc mơ hơn là hiện thực.

That is because not enough people on college campuses will receive the vaccine by the start of the coming school year. Some older teachers and professors will have been vaccinated. But college-age students have not yet been prioritized by most public health organizations.

Đó là bởi sẽ không có đủ người trong khuôn viên trường học được nhận vaccine vào thời điểm bắt đầu năm học sắp tới. Một số giáo viên và giáo sư lớn tuổi hơn sẽ được sử dụng vaccine. Nhưng các sinh viên trong độ tuổi học đại học chưa được là đối tượng ưu tiên của hầu hết các tổ chức y tế công cộng.

For this reason, herd immunity may not be reachable seven months from now. The term herd immunity describes a situation when enough people in a population are resistant to a disease that it cannot spread.

Vì nguyên nhân này, sự miễn dịch cộng đồng sẽ không đạt được trong vòng 7 tháng kể từ giờ. Cụm từ miễn dịch cộng đồng dùng để chỉ tình huống khi có đủ người trong dân số miễn dịch với dịch bệnh khiến nó không thể lây lan nữa.

Limaye said states with smaller populations, like Kentucky, are doing a better job of providing vaccines. Colleges and universities in those states might be able to welcome students back to campus with fewer rules in place.

Limaye cho biết các bang với dân số nhỏ hơn, như Kentucky, đang thực hiện việc cung cấp vaccine hiệu quả hơn. Các trường đại học tại bang này có thể chào đón sinh viên quay lại khuôn viên trường với ít quy định (kiểm soát dịch bệnh) hơn.

In larger states, like California, it has been harder to provide people with vaccines. As a result, on-campus social distancing rules may remain in place for a longer time.

Tại các bang lớn hơn, như California, việc cung cấp vaccine cho mọi người khó khăn hơn. Vì vậy, các quy định giãn cách xã hội trong khuôn viên trường được đặt ra trong thời gian dài hơn.

In addition, universities may not be able to require a coronavirus vaccine. That is because the vaccines are only being given to the public under emergency-use rules.

Thêm vào đó, các trường đại học có thể không thể yêu cầu vaccine virus corona (đối với mọi người). Đó là bởi vaccine chỉ được đưa cho cộng đồng theo các nguyên tắc sử dụng khẩn cấp.

Limaye said that her school, Johns Hopkins, recently required employees who are part of the medical campus who meet with patients to receive a flu shot each year.

Limaye cho biết trường của mình, Johns Hopkins, gần đây đã yêu cầu các nhân viên thuộc bộ phận y tế trong trường, những người gặp gỡ với bệnh nhân, phải tiêm phòng cúm hàng năm.

“Could we go down that route,” she asked, about possibly requiring the vaccine. “It is a tricky subject.”

“Liệu chúng ta có thể theo lộ trình đó không,” bà đặt câu hỏi về khả năng yêu cầu tiêm vaccine. “Đó là một chủ đề khó trả lời.”

She said it is more likely that schools will try to increase in-person attendance by requiring face coverings for a long time to come.

Bà cho biết có lẽ các trường học sẽ cố gắng tăng sự tham gia trực tiếp trên trường bằng cách yêu cầu khẩu trang trong một thời gian dài sắp tới.

Hallie Busta is a reporter for Higher Ed Dive, a website that covers higher education. She said colleges understand student vaccination will be important to getting back to normal.

Hallie Busta là phóng viên của Higher Ed DIve, một trang web về giáo dục bậc cao. Cô cho biết các trường đại học hiểu rằng việc sinh viên sử dụng vaccine là quan trọng để khiến mọi thứ trở lại bình thường.

“The leaders of colleges are also aware the vaccine is not going to be widely available to students for some time. I’ve seen estimates of that being like, late spring or early summer. So I think they’re hopeful, but also realistic about some of the limitations on how soon college students can get vaccinated…and then, in turn, how that’s going to impact their plans for the spring term and even into the fall.”

“Những người đứng đầu các trường đại học cũng đang lo ngại rằng vaccine sẽ không đủ phổ biến rộng rãi cho sinh viên trong một khoảng thời gian. Tôi ước chừng điều đó phải khoảng, cuối mùa xuân hoặc đầu mùa hè. Vì vậy tôi nghĩ họ đang hi vọng, nhưng cũng thực tế về những trở ngại liên quan tới thời điểm các sinh viên đại học được sử dụng vaccine… và sau đó, điều đó sẽ ảnh hưởng thế nào đến kế hoạch dành cho kỳ xuân và thậm chí cả kỳ thu của họ.”

The American College Health Association works on student health policy. Busta said the organization has asked the U.S. Centers for Disease Control and Prevention to consider recommending that colleges vaccinate students before they leave for the summer.

Hiệp hội Y tế Đại học Hoa Kỳ đang nghiên cứu về chính sách y tế đối với sinh viên. Busta cho biết hiệp hội đã yêu cầu Trung tâm Kiểm soát và Ngăn ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ cân nhắc về việc khuyến khích các trường đại học cho sinh viên dùng vaccine trước khi họ nghỉ hè.

The organization notes that doing so would prevent college students, who may not have symptoms of the virus, from infecting people at home. Busta said the U.S. government is only making recommendations on how vaccines should be provided to the public. It is each state’s responsibility to take action. So, some states could decide to place top importance on their university communities, which include students.

Hiệp hội chỉ ra rằng làm vậy có thể ngăn sinh viên đại học, những người có thể không có triệu chứng của virus, khỏi việc lây nhiễm những người ở nhà. Busta cho biết chính phủ Hoa Kỳ hiện chỉ đang khuyến cáo về phương thức vaccine được đưa ra trong cộng đồng. Trách nhiệm thực thi thuộc về mỗi bang. Vì vậy, một số bang có thể quyết định đặt tầm quan trọng của các cộng đồng trong trường đại học lên đầu, trong đó bao gồm các sinh viên.

“That’s something we’ve been asking as well,” Busta said. “Is there a reason to prioritize a certain group?”

“Đó là điều mà chúng tôi cũng đang trông chờ,” Busta cho biết. “Phải có lý do cho việc ưu tiên một nhóm người nhất định chứ?”

Students and university staff members may choose to receive a vaccine as soon as it is available. But, before student life can return to normal, people who live near college campuses need to get the vaccine, too.

Các sinh viên và nhân viên trường đại học có thể lựa chọn việc dùng vaccine càng sớm càng tốt. Nhưng, trước khi cuộc sống sinh viên có thể trở lại bình thường, những người sống gần khuôn viên trường đại học cũng cần phải được tiêm vaccine.

“Even if students are enthusiastic about getting the vaccine, and are able to get it, it also matters for colleges whether people in the communities that surround their campuses are also getting vaccinated and are able to, and that could be a factor as well that schools need to consider.”

“Kể cả khi các sinh viên đang hào hứng được dùng vaccine, và có thể dùng nó, việc liệu mọi người trong cộng đồng xung quanh khuôn viên trường cũng có được và có thể dùng vaccine hay không cũng là một vấn đề đối với các trường đại học, và đó cũng là điều mà các trường cần phải cân nhắc.”

The future for international students – Tương lai của các sinh viên quốc tế

International students are part of nearly every university community in the U.S. Will those students be required to be vaccinated before they return to campus?

Các sinh viên quốc tế chiếm một phần trong gần như mọi cộng đồng trường đại học tại Hoa Kỳ. Liệu các sinh viên này sẽ được yêu cầu dùng vaccine trước khi quay lại khuôn viên trường?

Both Busta and Limaye say it is an important question that has not yet been fully answered. Limaye said she values her international students at the Johns Hopkins University.

Cả Busta và Limaye cho biết đó là một câu hỏi quan trọng mà chưa được trả lời toàn diện. Limaye cho biết bà đánh giá cao các sinh viên quốc tế tại Đại học Johns Hopkins.

“We pride ourselves on a diverse student body,” she said. Her concern is whether international students who are in one or two-year graduate programs will get the experience they would like.

“Chúng tôi tự hào vì cơ cấu sinh viên đa dạng,” bà cho biết. Bà lo ngại rằng liệu các sinh viên quốc tế trong chương trình học 1 hoặc 2 năm có được những trải nghiệm mà họ mong muốn không.

She said she is looking forward to finding out more on rules for international students coming back.

Bà cho biết mình mong chờ sẽ tìm ra được các quy định để sinh viên quốc tế có thể quay lại.

“This will continue to be a bit of an evolving situation,” she said.

“Đây sẽ tiếp tục là một tình huống có xu hướng phát triển,” bà chia sẻ.

Busta said international students were already starting to consider universities in other countries before the coronavirus health crisis. Schools in places like Australia, Canada and Britain are offering competition. In addition, some policies have made it harder for students from other countries to study in the U.S.

Busta cho biết các sinh viên quốc tế đã bắt đầu cân nhắc về các trường đại học ở các quốc gia khác trước khi có khủng hoảng y tế corona virus. Các trường tại Úc, Canada và Anh Quốc đang đưa ra các cuộc thi. Đồng thời, một số chính sách đã khiến việc sinh viên từ các quốc gia khác đến học tại Hoa Kỳ trở nên khó khăn hơn.

“The virus is definitely impacting students’ ability to enter the country…but there are other factors at play as well,” she said.

“Virus chắc chắn đã ảnh hưởng tới khả năng các sinh viên tiến vào đất nước…..nhưng cũng có các yếu tố khác đóng vai trò quan trọng,” bà nhấn mạnh.

Nguồn: VOA

immunization /ˌim.jə.naɪˈzeɪ.ʃən/ – n. chủng ngừa, miễn dịch hóa

Ex: Immunization gives people the ability to resist infection temporarily or permanently. – Sự chủng ngừa cho phép con người kháng lại sự lây nhiễm dịch bệnh tạm thời hoặc vĩnh viễn.

anticipate/ænˈtɪs.ɪ.peɪt/ – v. đoán trước, biết trước, mong chờ

Ex: We had one or two difficulties along the way that we didn’t anticipate. – Chúng tôi gặp phải một hoặc hai khó khăn trên đường mà chúng tôi không đoán trước được.

faculty/ˈfæk.əl.ti/ – n. giảng viên

Ex: He has been a faculty member at the college for 20 years. – Ông đã là một giảng viên đại học được 20 năm.

deploy /dɪˈplɔɪ/- v. áp dụng, sử dụng

Ex: My job doesn’t really allow me fully to deploy my skills. – Công việc của tôi không thực sự cho phép tôi sử dụng hoàn toàn kỹ năng của mình.

interaction/ˌɪn.təˈræk.ʃən/ – n. sự tương tác

Ex: There’s not enough interaction between the management and the workers. – Không có đủ sự tương tác giữa ban quản lý và nhân viên.

prioritize/praɪˈɒr.ɪ.taɪz/ – v. ưu tiên

Ex: You must learn to prioritize your work. – Bạn phải học cách ưu tiên cho công việc.

tricky/ˈtrɪk.i/ – adj. khó khăn, khó nhằn

Ex: I’m in a tricky situation – whatever I do I’ll offend someone. – Tôi đang ở trong một tình huống khó xử – bất cứ điều gì tôi làm cũng sẽ khiến ai đó khó chịu.

value/ˈvæl.juː/ – v. coi trọng, đề cao giá trị

Ex: I’ve always valued her advice. – Tôi luôn xem trọng lời khuyên của cô ấy.

diverse/daɪˈvɜːs/ – adj. đa dạng, phong phú

Ex: New York is a very culturally diverse city. – New York là một thành phố đa văn hóa.

You may also like

Leave a Comment