HomeThế giớiCuộc sống sẽ thay đổi thế nào nếu COVID-19 kết thúc?

Cuộc sống sẽ thay đổi thế nào nếu COVID-19 kết thúc?

by Phạm Thư

 

The COVID-19 pandemic has changed many of our daily habits – from how we greet our friends to how we work.

Đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi nhiều thói quen của chúng ta – từ cách chúng ta chào đón bạn bè cho đến cách chúng ta làm việc.

These changes have developed to limit the spread of the new coronavirus. And it raises a question: What habits or customs will remain after the pandemic ends?

Những thay đổi này đã được hình thành nhằm ngăn chặn sự lây lan của virus corona. Và điều đó đặt ra một câu hỏi: Những thói quen hay tập tục nào sẽ còn tiếp diễn sau khi đại dịch kết thúc?

Barun Mathema of Columbia University is unsure. Mathema is a doctor and an assistant professor of epidemiology, the study of the spread and control of diseases. He told VOA News that people may keep some of the habits. Or perhaps, he added, “as the memory of the pandemic itself fades, so will these habits.”

Barun Mathema của Đại học Columbia bày tỏ sự không chắc chắn của mình. Mathema là tiến sĩ và trợ lý giáo sư ngành dịch tễ học, là ngành nghiên cứu về sự lây lan và kiểm soát các dịch bệnh. Anh chia sẻ với VOA News rằng mọi người có lẽ sẽ giữ lại một vài thói quen. Hoặc có lẽ, anh bổ sung, “khi ký ức về đại dịch tự phai nhạt đi, những thói quen này cũng vậy.”

Wearing face masks – Đeo khẩu trang

Even before the current pandemic, it was normal in many countries for people to wear a face covering in public. For example, face masks became more common in East Asia in 2003 with the rise of SARS, a viral respiratory disease.

Kể cả trước đại dịch bây giờ, mọi người tại nhiều quốc gia vẫn đeo khẩu trang ở nơi công cộng bình thường. Ví dụ, khẩu trang trở nên phổ biến tại Đông Nam Á vào 2003 với sự xuất hiện của dịch SARS, một dịch đường hô hấp có tính lây lan.

However, there is no tradition of mask-wearing in the United States. A year ago, if you saw someone here wearing a mask in public, you might think they were sick or even strange.

Tuy nhiên, không có truyền thống đeo khẩu trang nào tại Hoa Kỳ. Một năm trước, nếu bạn thấy ai đó đeo khẩu trang tại nơi công cộng ở đây, bạn có thể nghĩ họ bị ốm hoặc thậm chí là kỳ lạ.

Today, however, wearing a mask to prevent the spread of COVID-19 is the new normal for many Americans. As of November 20, 37 states, the District of Columbia and Puerto Rico require people to wear face coverings in public.

Tuy nhiên, ngày nay, đeo mặt nạ nhằm ngăn chặn sự lây lan của COVID-19 là một sự bình thường mới với nhiều người Mỹ. Kể từ 20 tháng 11, 37 bang, Quận Columbia và Puerto Rico yêu cầu mọi người phải đeo khẩu trang tại nơi công cộng.

But is this a habit that will remain after the pandemic is over?

Nhưng liệu đây có phải là thói quen sẽ tiếp diễn sau khi đại dịch kết thúc?

Boris Lushniak leads the School of Public Health at the University of Maryland. He says Americans will most likely wear masks this winter to protect against the common cold and influenza.

Boris Lushniak là người lãnh đạo Trường Y tế Công cộng tại Đại học Maryland. Ông cho biết người Mỹ có vẻ sẽ đeo khẩu trang vào mùa đông để bảo vệ bản thân khỏi cảm lạnh và cúm mùa.

However, he does not think mask-wearing will become a new nationwide habit. He noted that it has been difficult to get some people to wear them in the middle of a pandemic.

Tuy nhiên, ông không nghĩ rằng việc đeo khẩu trang sẽ trở thành một thói quen toàn quốc mới. Ông nhấn mạnh rằng đã có những khó khăn trong việc buộc mọi người đeo khẩu trang giữa thời kỳ đại dịch này.

Personal greetings – Chào hỏi cá nhân

Lushniak says the custom of shaking another person’s hand is likely to become less common in the years to come. He predicts that people will chose to wave or use some other greeting.

Lushniak cho biết tập quán bắt tay người khác có vẻ sẽ trở nên ít phổ biến hơn trong những năm tới. Ông dự đoán rằng mọi người sẽ chọn vẫy tay hoặc sử dụng những cách chào hỏi khác.

Overall, Americans might be less willing to touch others, says Aaron Glatt, a spokesperson for the Infectious Diseases Society of America. He predicts that the easeof touching friends and co-workers will happen less often.

Theo Aaron Glatt, người phát ngôn tại Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ, nhìn chung, người Mỹ có thể không muốn động chạm người khác. Ông dự đoán rằng việc bạn bè hay đồng nghiệp đụng chạm nhau sẽ ít xảy ra hơn.

Cleanliness – Sự sạch sẽ

Another lasting effect could be an expectation of higher levels of cleanliness.

Một hậu quả lâu dài khác có thể là tiêu chuẩn vệ sinh sẽ cao hơn.

Mathema, of Columbia University, told VOA that “going through something like a pandemic, regardless of how you feel politically,” is a frightening event.

Mathema, đến từ Đại học Columbia, chia sẻ với VOA rằng “vượt qua một điều gì đó như là đại dịch, bất kể bạn cảm thấy thế nào về chính trị,” đều là một sự kiện đáng sợ.

He added that some hygiene habits, like frequent hand washing and cleaning surfaces, are likely to stay. And that could be one of the pandemic’s silver linings — a good result from a bad situation.

Ông cho biết thêm rằng một số thói quen vệ sinh, như là rửa tay thường xuyên hay lau dọn bề mặt đồ vật, có vẻ sẽ tiếp diễn. Và điều này có thể là một lớp lót bạc – một điều may mắn trong tình huống xấu.

Another silver lining, added Aaron Glatt, is that people know more about the spread of some diseases. They also may not accept “uncleanliness or poor hygiene.”

Theo Aaron Glatt, một điều may mắn khác là mọi người biết nhiều hơn về cách lây lan của một số dịch bệnh. Họ cũng có thể không chấp nhận “sự không sạch sẽ hoặc thiếu vệ sinh”.

Changes in public services – Sự thay đổi trong các dịch vụ công cộng

Some businesses have had to make changes too. This is especially true of service industries such as airlines, restaurants, and stores.

Một số doanh nghiệp cũng đã thay đổi. Điều này đặc biệt đúng với các ngành công nghiệp dịch vụ như hàng không, nhà hàng, và các cửa hàng.

For example, many companies use less contact during the pandemic. There are fewer paper receipts to sign when purchasing products or meals. Airline companies have new rules for disinfecting surfaces and the air inside the airplanes.

Ví dụ, nhiều công ty hạn chế tiếp xúc trong đại dịch. Có ít hóa đơn, chứng từ giấy để ký hơn khi mua hàng hoặc bữa ăn. Các công ty hàng không có quy định mới về việc khử trùng bề mặt và không khí trong máy bay.

Lushniak, the University of Maryland professor, told VOA that the more important part of the post-pandemic world will be changes to businesses.

Lushniak, giáo sư Đại học Maryland, trả lời VOA rằng điều quan trọng hơn trong thế giới sau đại dịch đó chính là sự thay đổi của các doanh nghiệp.

“We learned that cleanliness is important, that disinfection is important,” he said, “and we will continue doing that in the workplace.”

“Chúng ta biết được rằng vệ sinh là quan trọng, rằng khử trùng là quan trọng,” ông nói, ‘và chúng ta sẽ tiếp tục làm điều đó tại nơi làm việc.”

Staying home when sick – Ở nhà khi ốm

Another long-term effect of the pandemic could be more people working from home and staying at home when sick.

Một hậu quả lâu dài của đại dịch là sẽ có nhiều người làm việc tại nhà và ở nhà hơn khi họ bị ốm.

Lushniak added that the pandemic has created more opportunities for working online. If people are not feeling well, they can simply work from home. In a post-pandemic world, he said, working from home might be an important part of stopping the spread of disease.

Lushniak bổ sung rằng đại dịch đã tạo ra nhiều cơ hội làm việc trực tuyến hơn. Nếu mọi người không cảm thấy khỏe, họ có thể đơn giản là làm việc tại nhà. Ông cho biết, trong thế giới sau đại dịch, làm việc tại nhà sẽ là yếu tố quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

Nguồn: VOA

fade/feɪd/ – v. trở nên nhạt hòa, yếu đi

Ex: They arrived home just as the light was fading – Họ về đến nhà khi ánh sáng mờ nhạt dần.

viral /ˈvaɪə.rəl/ – adj. có sức lan tỏa (đặc biệt là trên mạng xã hội)

Ex: Here’s a list of the top ten viral videos this week. – Đây là danh sách 10 video có sức lan tỏa nhất tuần này.

common /ˈkɒm.ən/ – adj. phổ thông, bình thường

Ex: It’s quite common to see couples who dress alike. – Việc các cặp đôi mặc đồ giống nhau là bình thường.

ease /iːz/ – n. tình huống dễ dàng, sự dễ dàng

Ex: She won the 400 metre race with ease. – Cô ấy dễ dàng thắng đường đua 400 mét.

hygiene /ˈhaɪ.dʒiːn/ – n. vệ sinh

Ex: Poor standards of hygiene mean that the disease spreads fast. – Tiêu chuẩn vệ sinh thấp đống nghĩa với việc dịch bệnh lây lan nhanh.

You may also like

1 comment

Trường05/01/2021 - 18:34

Excellent

Reply

Leave a Comment