HomeBáo EconomistNăm 2020, các công ty tăng vốn mạnh mẽ nhất từ trước tới nay

Năm 2020, các công ty tăng vốn mạnh mẽ nhất từ trước tới nay

by Hằng Nguyễn

Companies have raised more capital in 2020 than ever before

Năm 2020, các công ty tăng vốn mạnh mẽ nhất từ trước tới nay

 

In march the corporate world found itself staring into the abyss, recalls Susie Scher. From her perch overseeing global capital markets at Goldman Sachs, a bank, she witnessed firms scrambling for1 money to keep going as the wheels of commerce ground to a halt2amid the pandemic. Many investors panicked3. Surely, the thinking went, public markets would freeze in the frigid fog of covid-19 uncertainty—and then stay frozen.

 

Vào tháng 3, giới doanh nghiệp đứng trước một một tương lai vô định – bà Susie Scher nhớ lại. Giữ một vị trí quan trọng tại ngân hàng Goldman Sachs, bà đã theo dõi thị trường vốn và chứng kiến các công ty đang giành nhau từng đồng để có thể tiếp tục hoạt động trong bối cảnh bánh xe thương mại bị buộc phải ngừng vận hành giữa đại dịch. Nhiều nhà đầu tư hoảng sợ. Theo đó, chắc chắn các thị trường công cộng sẽ đóng băng trong màn sương lạnh lẽo của tình hình covid 19 đầy biến động — rồi tiếp tục dậm chân tại chỗ.

 

Instead, within weeks they began to thaw, then simmer, kindled by trillions of dollars in monetary and fiscal stimulus from governments desperate to avert4an economic nuclear winter. In the past few months they have turned boiling hot.

Tuy nhiên, trong vòng vài tuần, thị trường công cộng bắt đầu tan băng, sau đó hoạt động âm ỉ nhờ vào hàng nghìn tỷ đô la tiền tệ và giải pháp kích thích tài chính từ các chính phủ đang ra sức ngăn chặn tình huống mùa đông hạt nhân kinh tế. Trong vài tháng qua, thị trường đã trở nên sôi sục.

Companies have raised more capital in 2020 than ever before

According to Refinitiv, a data provider, this year the world’s non-financial firms have raised an eye-popping $3.6trn in capital from public investors (see chart 1). Issuance of bothinvestment-grade5 and riskier junk bonds set records, of $2.4trn and $426bn, respectively. So did the $538bn in secondary stock sales by listed stalwarts, which leapt by 70% from last year, reversing a recent trend to buy back shares rather than issue new ones.

Theo Refinitiv, một nhà cung cấp dữ liệu, năm nay các doanh nghiệp phi tài chính trên thế giới đã huy động được 3,6 triệu đô la Mỹ từ các nhà đầu tư đại chúng (xem biểu đồ 1). Việc phát hành cả trái phiếu cấp độ đầu tư và trái phiếu rủi ro hơn đều xác lập các kỷ lục mới lần lượt là 2,4 triệu đô la và 426 tỷ đô la. Doanh số bán cổ phiếu thứ cấp 538 tỷ USD của các công ty lớn được niêm yết cũng tương tự, tăng 70% so với năm ngoái, lội ngược dòng xu hướng mua lại cổ phiếu thay vì phát hành cổ phiếu mới gần đây.

Initial public offerings (ipos), too, are flirting with all-time highs, as startups hope to cash in on rich valuations lest stockmarkets lose their frothiness, and venture capitalists (vcs) patience with loss-making business models. vcs still plough three times as much into American startup stars as public investors do. But proceeds from listings are now growing faster than private funding rounds (see chart 2). And the boom is global in nature (see chart 3). On December 2nd jd Health, a Chinese online pharmacy,raked6 in $3.5bn in Hong Kong. A week later DoorDash, an American food-delivery darling, and Airbnb, a home-rental platform, both more or less matched it in New York.

Các đợt chào bán lần đầu ra công chúng (ipos) cũng đang ở mức cao nhất mọi thời đại, khi các công ty khởi nghiệp hy vọng kiếm được tiền từ mức định giá phong phú vì sợ thị trường chứng khoán mất giá và việc các nhà đầu tư mạo hiểm (vcs) kiên nhẫn sử dụng mô hình kinh doanh thua lỗ. Số tiền Vcs đầu tư vào các ngôi sao khởi nghiệp Mỹ nhiều gấp ba lần các nhà đầu tư đại chúng. Nhưng tiền thu được từ niêm yết hiện đang tăng nhanh hơn so với các vòng tài trợ tư nhân (xem biểu đồ 2). Sự bùng nổ có tính chất toàn cầu (xem biểu đồ 3). Vào ngày 2 tháng 12, jd Health, một hiệu thuốc trực tuyến của Trung Quốc, đã thu về 3,5 tỷ đô la ở Hồng Kông. Một tuần sau, DoorDash, một công ty giao hàng thực phẩm của Mỹ và Airbnb, một nền tảng cho thuê nhà, ít nhiều đều thu được lợi nhuận ở New York.

In a world of near-zero interest rates, it appears, investors will bankroll7just about anyone with a shot at outliving covid-19. Some of that money will go up in smoke, with or without the corona-crisis. What does not get torched will bolster corporate haves, sharpening the contrast between them and the have-nots.

Trong tình hình lãi suất gần như bằng 0, có vẻ như các nhà đầu tư sẽ cấp vốn cho cho bất kỳ doanh nghiệp nào có khả năng sống sót trong bối cảnh covid-19. Một lượng tiền sẽ tan thành mây khói, dù cuộc khủng hoảng corona có xảy ra hay không. Số còn lại sẽ lót đường cho tham vọng của các công ty, từ đó làm rõ nét sự tương phản giữa chúng và các nước nghèo.

Xem tiếp tại link: https://www.economist.com/business/2020/12/09/companies-have-raised-more-capital-in-2020-than-ever-before

New words:

1. To scramble for(v) UK /ˈskræm.bəl/ US /ˈskræm.bəl/ tranh giành

Ex: As the burning plane landed, the terrified passengers scrambled for the door.

Khi chiếc máy bay đang bốc cháy hạ cánh, các hành khách hoảng sợ tranh giành cửa.

2. To grind to a halt: từ từ dừng lại, chững lại

Ex: The country’s economy is slowly grinding to a halt.

Nền kinh tế của đất nước đang dần chững lại.

3. To panic (panicked is past tense) (v) UK /ˈpæn.ɪk/ US /ˈpæn.ɪk/: hoảng sợ, hốt hoảng

Ex: Many workers panicked because the company they are working for is about to go bankrupt. Nhiều công nhân hoang mang vì công ty họ đang làm việc sắp phá sản.

4. To avert (v) UK /əˈvɜːt/ US /əˈvɝːt/ ngăn chặn

Ex: The last-minute agreement averted renewed fighting.

Thỏa thuận vào phút cuối đã ngăn chặn cuộc giao tranh tái diễn.

5. Investment-grade: trái phiếu cấp độ đầu tư

Ex: About $1.5 billion in investment-grade corporate bonds were sold Tuesday.

Khoảng 1,5 tỷ đô la trái phiếu cấp độ đầu tư đã được bán hôm thứ Ba.

6. To rake (v)UK /reɪk/ US /reɪk/ thu về

Ex: The movies have raked in more than $100 million worldwide.

Các bộ phim đã thu về hơn 100 triệu đô la trên toàn thế giới.

7. To bankroll(v) UK /ˈbæŋk.rəʊl/ US /ˈbæŋk.roʊl/ cấp vốn, hỗ trợ

Ex: The company is bankrolled by a Swiss investor. Công ty được cấp vốn bởi một nhà đầu tư Thụy Sĩ.

Luyện Tập+

You may also like

Leave a Comment