Home BlogNgữ pháp tiếng Anh Unless là gì? Cách dùng & công thức cấu trúc Unless (If not)

Unless là gì? Cách dùng & công thức cấu trúc Unless (If not)

by Admin

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách sử dụng cấu trúc Unless và If not. Chúng có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp nhưng một số khác thì không. Chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.

Unless được sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Unless được dùng với ý nghĩa phủ định, nó có nghĩa là nếu không, trừ khi. Unless có nghĩa tương đương với If…not vì vậy cả 2 có thể thay thế cho nhau trong câu điều kiện. Tuy vậy, không phải với cả 3 loại câu điều kiện mà chỉ có thể thay thế trong câu điều kiện loại 1. Tại sao lại như vậy? Mình sẽ nói rõ hơn một chút ngay sau đây.

Unless được sử dụng khi nhắc tới tình huống có thể sẽ không xảy ra ở hiện tại hoặc sắp không xảy ra trong tương lai. Trong khi đó, câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra ở hiện tại còn câu điều kiện loại 3 lại diễn tả sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

Có nhiều nguồn tài liệu nói rằng Unless có thể được sử dụng ở cả 3 loại câu điều kiện. Điều này có thể đúng trong văn nói hằng ngày nhưng 2 từ điển tiếng Anh uy tín OxfordCambridge đều không nhắc đến trường hợp này, vì không đúng với tiếng Anh tiêu chuẩn. Do vậy, trong các bài thi, bài kiểm tra hay đơn giản là văn viết, bạn chỉ nên dùng Unless trong câu điều kiện loại 1 để đảm bảo tính chính xác thôi nhé!

UNLESS + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/ shall/ can + V…

Ví dụ:

cấu trúc unless

You’ll be sick unless you stop eating.

You will be sick if you don’t stop eating.

You’ll be sick unless you stop eating.

I won’t pay if you don’t provide the goods immediately.

I won’t pay unless you provide the goods immediately.

You will fail the examination unless you study hard.

You will fail the examination if you do not study hard.

Unless he was very ill, he would be at work.Xem thêm: Cấu trúc Suggest

Unless được dùng để đề xuất ý kiến sau khi suy nghĩ kĩ

Đây là trường hợp không thể dùng If…not để thay thế Unless.

Ví dụ:

James invite me to play video game, I refuse. I will play video game with him – unless I have a test tomorrow.

James rủ tôi cùng chơi trò chơi điện tử, tôi từ chối. Tôi sẽ chơi cùng anh ấy – nếu tôi không có bài kiểm tra vào ngày mai.

Lưu ý: Trong văn viết, trường hợp Unless được dùng với ý nghĩa như trên, bạn nên sử dụng dấu gạch ngang “–” trước Unless.

Unless được dùng trong câu mang tính cảnh báo

Unless được dùng khi bạn muốn nhấn mạnh, thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh việc xảy ra hậu quả đáng tiếc. Tất nhiên, trong trường hợp này, bạn vẫn có thể sử dụng If not nhưng sắc thái biểu đạt sẽ không bằng Unless.

Ví dụ:

Unless you hurry, you will be late for school.

Nếu cậu không khẩn trương lên thì cậu sẽ bị trễ học.

Unless she work hard, she will be sacked without warning

Nếu cô ấy không chịu làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ bị sa thải mà không báo trước.

Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Unless

1. Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định

Bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định, do đó chúng ta không sử dụng mệnh đề phủ định sau Unless. Khi đó câu sẽ trở thành hai lần phủ định và vô nghĩa.

Ví dụ:

Unless you study, you will fail. ĐÚNG

Unless you don’t study, you will fail. SAI

2. Không sử dụng will/would sau Unless

Ví dụ:

Unless I hear from you, I’ll see you at two o’clock. ĐÚNG

Unless I’ll hear from you, I’ll see you at two o’clock. SAI

3. Không sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế.

Ví dụ:

What will happen if I do not get up early tomorrow? ĐÚNG

What will happen unless I get up early tomorrow? SAI

4. Cấu trúc Not unless

Not unless thì lại có nghĩa giống với cấu trúc Only if và mang nghĩa là: Chỉ khi

Ví dụ:

– Shall I tell Liz what happened? (Tôi có nên nói với Liz những gì đã xảy ra không?)

– Not unless she asks you = Only if she asks you. (Chỉ khi cô ấy hỏi bạn)

Bài tập vận dụng

Hãy làm các bài tập trắc nghiệm dưới đây để luyện tập kiến thức vừa học nhé!

Câu 1: I will take the job ________ the pay is too low.
Câu 2: I will be back tomorrow _______ there is a plane strike.
Câu 3: Let’s go for a walk – ______ you are too tired.
Câu 4: I am going to work in the garden this afternoon, ______ it rains.
Câu 5: I will be surprised_______ he doesn’t have an accident soon.
Câu 6: I think she would look prettier ______ she didn’t wear so much make-up.
Câu 7: ________ you don’t stop smoking, you will fall seriously ill.
Câu 8: _______ you start now, you will not reach there in time.
Câu 9: ______ I were rich, I would spend all my time traveling.
Câu 10: ______ I have enough time tomorrow, I will come and see you.

Xem thêm: Cấu trúc wish

Đó là tất cả những gì bạn cần khi sử dụng cấu trúc Unless. Hi vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc và tự tin hơn với phần kiến thức này. Nếu bạn có thắc mắc gì hãy để lại comment phía bên dưới để chúng mình biết nhé. Chúc bạn học tốt!

You may also like

6 comments

Thái 13/07/2020 - 21:57

Từ ”If someone doesn’t put the coal in, the fire will go out.” Dùng ”Unless” kiểu gì ạ.

Khánh Linh 14/07/2020 - 07:22

“If someone doesn’t put the coal in, the fire will go out. = Unless someone puts the coal in, the fire will go out.”

Bảo Ngọc 05/04/2020 - 08:30

Ở trên bài có viết là sau unless không sử dụng will/would mà sao admin lại đổi thành “leave now unless you WILL miss the train” vậy?

Khánh Linh 05/04/2020 - 14:30

Cảm ơn bạn đã theo dõi Báo Song Ngữ. Tuy nhiên, hình như bạn đang có sự nhầm lẫn về ví dụ trong bài.

Minh Thư 01/12/2019 - 08:48

Từ “Leave now or you will miss the train” đổi thành “Unless” phải làm sao ạ?

Admin 01/12/2019 - 22:44

Câu nếu dùng unless sẽ là: leave now unless you will miss the train – rời đi ngay nếu không thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu. Tuy nhiên unless còn có nghĩa khác phổ biến hơn hẳn là “trừ khi”. Vì vậy, nếu sử dụng unless sẽ tối nghĩa hơn hẳn so với từ “or” bạn nhé. Trên thực tế mọi người cũng sẽ dùng or trong trường hợp này chứ rất ít người dùng unless, tránh rườm rà và gây hiểu nhầm.

Leave a Comment