Home Báo Economist Vắc-xin mới có thể giúp cải thiện thị phần mới nổi đang trì trệ?

Vắc-xin mới có thể giúp cải thiện thị phần mới nổi đang trì trệ?

by Hằng Nguyễn

Could the vaccine help ailing1 emerging-market shares?

Vắc-xin mới có thể giúp cải thiện thị phần mới nổi hiện trì trệ?

An Indian economic official once remarked to Buttonwood that his country’s economy does best when the rest of the world does well—but not too well. India’s exports benefit from global growth. But when the world economy gains too much momentum, interest rates and oil prices can rise uncomfortably high, hobbling2 a country that is a net importer of both capital and crude.

Một quan chức kinh tế Ấn Độ từng nhận xét với Buttonwood rằng nền kinh tế của đất nước ông đang phát triển mạnh trong khi các nước còn lại – mặc dù cũng có những đột phá– nhưng không thể so sánh với Ấn Độ. Xuất khẩu của Ấn Độ được hưởng lợi từ tăng trưởng toàn cầu. Nhưng khi nền kinh tế thế giới phát triển quá đà, lãi suất và giá dầu có thể tăng cao đến mức phiền toái, gây cản trở cho một quốc gia nhập khẩu ròng cả vốn và dầu thô.

His observation came to mind as India’s stockmarket roared to a record high on November 10th, after news that a covid-19 vaccine developed by Pfizer and BioNTech was proving more effective than expected. It will be months before it becomes widely available even in the countries equipped to handle3 it. But the reproduction number of investors’ exuberance4 can be very high.

Quan sát của ông bắt nguồn từ việc thị trường chứng khoán của Ấn Độ tăng vọt lên mức cao kỷ lục vào ngày 10 tháng 11, sau khi có tin tức một loại vắc xin covid-19 do Pfizer và BioNTech chế tạo đã chứng tỏ hiệu quả hơn mong đợi. Sẽ mất nhiều tháng trước khi nó được đưa vào sử dụng rộng rãi, ngay cả ở những quốc gia đủ điều kiện để mua bán loại thuốc này, nhưng sự hồ hởi của các nhà đầu tư có thể sẽ càng mạnh mẽ hơn.

Another spur5 to India’s stockmarket—and to emerging-market equities more broadly—was America’s election. The result, when it emerged at last, removed one lingering source of uncertainty. That has made room in investors’ stomachs for other types of risk. The renewed appetite for edginess helped lift msci’s benchmark emerging-market equity index by over 6% from November 3rd to 9th. It is now up by more than half from its lowest point in March.

Động lực khác trong thị trường chứng khoán của Ấn Độ — và rộng hơn là thị trường chứng khoán mới nổi — là cuộc bầu cử của Hoa Kỳ. Kết quả bầu cử khi được công bố đã xóa bỏ một nghi ngờ còn sót lại. Điều này đã tạo một khoảng trống trong dạ dày của các nhà đầu tư khi xuất hiện những rủi ro khác. Mối lo mới đã giúp nâng chỉ số vốn chủ sở hữu thị trường mới nổi chuẩn mực của msci lên hơn 6% từ ngày 3 đến ngày 9 tháng 11. Chỉ số này hiện đã tăng hơn một nửa so với mức thấp nhất vào tháng Ba.

Could the vaccine help ailing1 emerging-market shares?

Though Wall Street has been setting records, the emerging-market index is still far from the all-time high it reached in 2007 or even its peak in 2018. Indeed over the past decade emerging-market shares have made little forward progress, albeit by the most nail-biting6 route possible. Big gains in 2012, 2016-17 and 2019 were offset by spectacular falls in the intervening years. Overall the index is just 3% higher than ten years ago.

Mặc dù Phố Wall đã và đang lập nhiều kỷ lục, nhưng chỉ số thị trường mới nổi vẫn còn cách xa mức cao nhất từ trước tới nay mà nó đạt được vào năm 2007,  thậm chí mức đỉnh vào năm 2018. Quả thực trong thập kỷ qua, cổ phiếu của thị trường mới nổi không có nhiều cải thiện, lại theo chiều hướng đáng lo ngại nhất. Bên cạnh các khoản lợi nhuận lớn trong các năm 2012, 2016-17 và 2019 là những cú sụt giảm đáng kể trong những năm xen kẽ. Nhìn chung, chỉ số này chỉ cao hơn 3% so với 10 năm trước.

That underperformance, however, leaves emerging-market stocks looking much better value than their rich-world counterparts. According to Oxford Economics, a consultancy, the ratio of price to earnings, adjusted for the cycle, for emerging markets lies in the bottom half of its historical distribution. America’s ratio, by contrast, is above the 98th percentile.

Tuy nhiên, hoạt động kém hiệu quả đó lại khiến cổ phiếu của thị trường mới nổi có giá trị hơn nhiều so với các đối tác giàu có trên thế giới. Theo Oxford Economics, một công ty tư vấn, tỷ lệ giá trên thu nhập được điều chỉnh theo chu kỳ đối với các thị trường mới nổi nằm ở nửa dưới trong phân phối lịch sử của nó. Ngược lại, tỷ lệ của Mỹ nằm trên phân vị thứ 98.

Xem tiếp tại link: https://www.economist.com/finance-and-economics/2020/11/14/could-the-vaccine-help-ailing-emerging-market-shares

New words

1. Ailing (adj): UK /ˈeɪ.lɪŋ/ US  /ˈeɪ.lɪŋ/ không khỏe, ốm yếu

Ex: Ted asked me if I could help him fix his ailing car. Ted hỏi tôi liệu tôi có thể giúp anh ấy sửa chiếc xe ốm yếu của anh ấy không.

2. To hobble (v): UK /ˈhɒb.əl/ US  /ˈhɑː.bəl/ làm cản trở

Ex: A long list of amendments have hobbled the new legislation. Một danh sách dài các sửa đổi đã cản trở luật mới.

3. To handle (v):UK /ˈhæn.dəl/ US  /ˈhæn.dəl/ mua bán, giao dịch

Ex: You will be in jail if you handle stolen goods: Bạn sẽ vào tù nếu mua bán hàng hóa trộm cắp.

4. Exuberance (n) /ɪɡˈzjuː.bər.əns/ US /ɪɡˈzuː.bɚ.əns/ sự hồ hởi, sự cởi mở.

Ex: He maintained a youthful exuberance. Anh ấy duy trì một vẻ ngoài trẻ trung.

5. Spur (n):UK /spɜːr/ US  /spɝː/ sự khuyến khích, động lực, sự khích lệ

Ex: The manager said that the team’s win on Saturday would be a spur to even greater effort this season. Người quản lý nói rằng chiến thắng của đội vào thứ Bảy sẽ thúc đẩy nỗ lực lớn hơn nữa trong mùa giải này.

6. Nail-biting (adj) UK /ˈneɪlˌbaɪ.tɪŋ/ US  /ˈneɪlˌbaɪ.t̬ɪŋ/ bồn chồn, bực dọc, đáng lo ngại

Ex: In the holiday season this holdup causes probably more nail-biting accidents, than any other stretch of road. Vào mùa lễ, sự cố giữ này có thể gây ra nhiều vụ tai nạn đáng lo ngại hơn bất kỳ đoạn đường nào khác.

Luyện Tập+

You may also like

Leave a Comment